vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt: Dự án, báo cáo đầu tư, TKKT – DT và quyết toán công trình. — Quyết định 83/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/10/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 17/10/2001 Hiệu lực 17/10/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt: Dự án, báo cáo đầu tư, TKKT – DT và quyết toán công trình.

1. Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư:

a) Đối với chương trình mục tiêu do cấp tỉnh quản lý:

- Lập và trình duyệt dự án đầu tư, báo cáo đầu tư: Các Ban quản lý có trách nhiệm lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư (tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có pháp nhân) . Nội dung, trình tự lập, thẩm dịnh, phê duyệt dự án đầu tư được thực hiện theo các quy định tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ và Thông tư số 06/2000/TT-BKH ngày 24/11/1999. Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quyết định số 117/2000/QĐ-UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh về việc thực hiện quy chế quản lý đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Trường hợp có hướng dẫn riêng của các Bộ chuyên ngành thì thực hiện theo hướng dẫn đó.

- Lập và trình duyệt TKKT-DT: Các Ban quản lý có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị tư vấn có pháp nhân để lập TKKT-DT cho các công trình. Sở xây dựng hoặc Sở xây dựng chuyên ngành tiếp nhận và thẩm định hồ sơ TKKT-DT các công trình (Khi cần thiết có thể lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan,cá nhân có liên quan) trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

Lập và trình duyệt hồ sơ quyết toán: Các Ban quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán cho các dự án, hạng mục công trình hoàn thành. Sở Tài chính - Vật giá là đầu mối tiếp nhận và chủ trì thẩm tra hồ sơ quyết toán trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Đối với chương trình mục tiêu do cấp huyện quản lý:

- Lập và trình duyệt dự án đầu tư: Ban quản lý có trách nhiệm lập dự án đầu tư (tự lập hoặc hợp đồng với đơn vị tư vấn có pháp nhân). Nội dung dự án đầu tư thực hiện như đối với cấp tỉnh. Các dự án đầu tư phải dựa trên cơ sở đề xuất nhu cầu của xã, phải được UBND huyện thông qua trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn (chương trình 135) được xây dựng với quy mô cấp huyện (xây dựng 1 dự án tổng thể cho mỗi huyện). Trong mỗi dự án cấp huyện bao gồm nhiều dự án thành phần (dự án thành phần là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn có quy mô 1 xã hoặc liên xã). Dự án thành phần của các xã phải lấy ý kiến nhân dần và được HĐND xã thông qua về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy mô kỹ thuật công trình, thứ tự ưu tiên, mức vốn đầu tư cho từng công trình, dự kiến huy động nguồn lực tại chỗ tham gia xây dựng công trình.

Nội dung dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn thực hiện theo hướng dẫn tại đề cương dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK thuộc Chương trình 135 ban hành kèm theo Thông tư số 430/UBDTMN-BTK ngày 29/4/1999 của UBDT và Miền núi.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ dự án tổng thể trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định dự án đầu tư của các sở quảnlý chuyên ngành không quá 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Sau khi dự án tổng thể được phê duyệt thì các dự án thành phần của các xã hoặc liên xã coi như đã được duyệt.

- Lập và trình duyệt báo cáo đầu tư: Báo cáo đầu tư được lập cho các công trình có quy mô nhỏ (có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng) hoặc lập cho từng công trình trong danh mục đầu tư của dự án quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) đã được UBND tỉnh phê duyệt. Nội dung báo cáo đầu tư của các công trình thuộc Chương trình 135 thực hiện theo Thông tư số 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/08/2001 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng. Ban quản lý có trách nhiệm lập báo cáo đầu tư (tự lập hoặc hợp đồng với đơn vị tư vấn có pháp nhân). Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là đầu mối tiếp nhận báo cáo đầu tư và có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định về chuyên môn của các phòng, ban liên quan thuộc huyện trước khi trình UBND huyện phê duyệt.

Đối với những công trình trong dự án thuộc Chương trình 135 đã được phê duyệt: Công trình có giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng và chỉ đào lắp với kỹ thuật đơn giản (không sử dụng biện pháp thi công cơ giới) như đường liên thôn, ấp, đào giếng, xây dựng bể chứa nước gia đình, san lấp mặt bằng, khai hoang đồng ruộng, kênh mương dẫn nước … thì không cần lập báo cáo đầu tư mà chỉ cần lập danh mục, khối lượng, dự toán công trình UBND huyện phê duyệt. công trình có kỹ thuật thi công phức tạp như cầu cống, đạp, trạm bơm, điện, trường học, trạm y tế, đường liên thôn … thì Ban quản lý huyện lập báo cáo đầu tư trình UBND huyện phê duyệt (không cần thẩm định).

- Lập và trình duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán:

Ban quản lý có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị vấn có pháp nhân hoặc cá nhân có ngành nghề chuyên môn phù hợp, có đăng ký hành nghề tư vấn thiết kế theo quy định hiện hành để lập TKKT-DT cho các công trình. Phòng Công nghiệp – Giao thông – Xây dựng huyện là đầu mối tiếp nhận hồ sơ TKKT-DT công trình và tiến hành chủ trì thẩm định trước khi trình UBND huyện phê duyệt theo quy định cụ thể như sau:

+ Đối với những hồ sơ TKKT-DT các công trình có tổng dự toán trên 1 tỷ đồng: Phòng Công nghiệp – Giao thông – Xây dựng huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm đnh của Sở Xây dựng chuyên ngành hoặc thuê cơ quan tư vấn có pháp nhân thẩm định hồ sở TKKT-DT trước khi trình UBND huyện phê duyệt. Trong trường hợp lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng hoặc Sở Xây dựng chuyên ngành thì các Sở phải có ý kiến thẩm định trong thời gian không quá 5 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời gian trên thì Phòng Công nghiệp – Giao thông – Xây dựng huyện được chủ trì, lấy ý kiến thẩm định của các phòng ban có liên quan trước khi trình UBND huyện phê duyệt.

+ Đối với các hồ sơ TKKT-DT các công trình có tổng dự toán dưới 1 tỷ đồng: Phòng Công nghiệp – Giao thông – Xây dựng huyện phối hợp với các phòng ban có liên quan để thẩm định trước khi trình UBND huyện phê duyệt.

+ Đối với những công trình thuộc Chương trình 135 có tổng dự toán dưới 1 tỷ đồng do UBND huyện phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công triìn chỉ thực hiện đào đắp, có kỹ thuật đơn giản (không sử dụng biện pháp thi công cơ giới) và có mức vốn đầu tư dưới 100 triệu đồng thì không cần thiết kế kỹ thuật chi tiết mà chỉ cần lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế. Nếu là công trình xây lắp có kỹ thuật phức tạp phải có thiết kế kỹ thuật – thi công (1 bước) và trong dự toán phải làm rõ phần vật tư, vốn, lao động do xã đảm nhận. Khi lập dự toán xây dựng công trình phải làm rõ (bóc tách) phần khối lượng vật tư, vốn, lao động do xã đảm nhận nhằm tận dụng các nguồn lực của xã và tạo điều kiện cho nhân dân trong vùng có việc làm, tăng thu nhập.

+ Đối với công trình phòng học, trạm y tế được áp dụng thiết kế kỹ thuật - dự toán điển hình đã được UBND tỉnh ban hành. UBND huyện phê duyệt phần phát sinh thêm do đặc điểm riêng của công trình.

- Lập và trình duyệt hồ sơ quyết toán:

Ban quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán cho các dự án và hạng mục công trình hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là đầu mối tiếp nhận và chủ trì thẩm tra hồ sơ quyết toán trước khi trình UBND huyện phê duyệt.

2. Vốn sự nghiệp không mang tính chất đầu tư:

a) Đối với cấp tỉnh:

Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh giao, các Ban quản lý chịu trách nhiệm lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và cấp phát theo tiến độ.

Hàng năm, các Ban quản lý chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán chi phí gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra quyết toán.

b) Đối với cấp huyện:

Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch hàng năm UBND tỉnh giao, Ban quản lý cấp huyện lập dự toán chi tiết gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và cấp phát theo tiến độ.

Hàng năm, Ban quản lý chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán chi phí gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm ra quyết toán.