vanban.org

Điều 6. Điều chỉnh nội dung cấp phép — Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 18/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều chỉnh nội dung cấp phép

Trong quá trình xây dựng, hoạt động, trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân cần điều chỉnh hoặc bổ sung hoạt động khác so với các nội dung trong Quyết định cấp phép; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đề nghị và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép điều chỉnh trước khi thực hiện.

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép gồm:

a) Bản chính đơn đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép theo mẫu 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ thuật bổ sung (trường hợp đề nghị điều chỉnh) và phương án bảo đảm an toàn cho công trình đã được phê duyệt;

c) Quyết định cấp phép đã được cấp của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có công chứng hoặc bản phô tô có bản gốc để đối chiếu) hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành;

d) Đối với những hoạt động được điều chỉnh nội dung cấp phép có ảnh hưởng đến môi trường thì phải có bản chính đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; nếu ảnh hưởng đến thoát lũ, dòng chảy phải đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến chế độ dòng chảy và thoát lũ trên sông, công trình đê điều; có các biện pháp khắc phục ảnh hưởng.

2. Trình tự điều chỉnh nội dung cấp phép

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ. Thực hiện nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức: trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.

b) Trong thời hạn 01 (một) ngày, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh nội dung cấp phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành xác minh nội dung tài liệu đã đủ điều kiện hay chưa. Trường hợp chưa đủ điều kiện, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

d) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối chiếu với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh nội dung cấp phép khi đủ điều kiện theo quy định;

Trường hợp xin ý kiến các cơ quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn cứ các quy định hiện hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh nội dung cấp phép;

Đối với những hoạt động phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.

đ) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp phép hoặc không cấp phép, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.

Đối với hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép đối với trường hợp Bộ đồng ý chấp thuận cấp phép và có văn bản trả lời đối với trường hợp Bộ không đồng ý cấp phép, có nêu rõ lý do.

3. Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép theo mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.