vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép — Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 18/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép

a) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với các hoạt động sau: Cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều; khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều; xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông; xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 km (kilômét) từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều; nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều; xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông (trừ trường hợp cấp phép cho hoạt động bến thủy nội địa), thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn; xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 gồm:

Bản chính đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành.

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành; các văn bản đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và tuân thủ các quy định khác của pháp luật (nếu có).

Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động mà Nhà nước quy định phải lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các văn bản pháp lý liên quan.

Bản chính đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình đê điều; các biện pháp khắc phục ảnh hưởng (nếu hoạt động có thể làm giảm khả năng thoát lũ, tăng mực nước lũ thiết kế trên sông, ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu, ảnh hưởng đến ổn định công trình đê điều thì phải có các tài liệu sau: khảo sát, tính toán mức độ ảnh hưởng; kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về mức độ ảnh hưởng).

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định phê duyệt dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành (chỉ áp dụng đối với trường hợp xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15).

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với các hoạt động sau: Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông; để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông gồm:

Bản chính đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; quyết định cho thuê đất hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành; các văn bản đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và tuân thủ các quy định khác của pháp luật (nếu có).

Bản chính đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến chế độ dòng chảy và thoát lũ trên sông, công trình đê điều; các biện pháp khắc phục ảnh hưởng.

c) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với hoạt động sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng; thành phần hồ sơ gồm:

Bản chính đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bản chính sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; thuyết minh phương án của hoạt động đề nghị cấp phép.

Bản sao chứng thực (hoặc bản phô tô có bản gốc đối chiếu) sổ đăng kiểm tàu, thuyền; giấy tờ chứng minh trọng lượng bản thân của tàu, thuyền, bè, mảng hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành.

2. Trình tự cấp phép

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các hình thức: trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.

b) Trong thời hạn 01 (một) ngày, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp chưa đủ điều kiện, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối chiếu với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép hoặc thỏa thuận Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi đủ điều kiện theo quy định;

Trường hợp xin ý kiến các cơ quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn cứ các quy định hiện hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép;

Đối với những hoạt động phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.

đ) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp phép hoặc không cấp phép, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.

Đối với hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép đối với trường hợp Bộ đồng ý chấp thuận cấp phép và có văn bản trả lời đối với trường hợp Bộ không đồng ý cấp phép, có nêu rõ lý do.

3. Quyết định cấp giấy phép theo mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.