Điều 8. Soạn thảo,lấy ý kiến, thẩm tra, thẩm định văn bản.
1.Đối với những văn bản mà nội dung chỉ liên quan đến một đơn vị:
Thủtrưởng đơn vị giao nhiệm vụ cụ thể cho một công chức hoặc một nhóm công chức(trong đó có một người chịu trách nhiệm chính) soạn thảo văn bản theo đúng kếhoạch, nội dung và thời gian. Những văn bản có liên quan đến chủ trương, chínhsách, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, những chương trình dự án quan trọng thì nộidung văn bản phải được thảo luận và thông qua tập thể lãnh đạo đơn vị, trướckhi trình Lãnh đạo Bộ.
2.Đối với những văn bản mà nội dung có liên quan tới nhiều đơn vị:
a)Thủ trưởng đơn vị được Lãnh đạo Bộ giao chủ trì chuẩn bị dự án, dự thảo, phảichịu trách nhiệm tổ chức soạn thảo văn bản; lấy ý kiến tham gia góp ý và thẩmtra của các đơn vị có liên quan; tổng hợp ý kiến và hoàn chỉnh văn bản.
b)Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải trực tiếp nghiên cứu và có trách nhiệmtham gia góp ý kiến, thẩm tra nội dung theo yêu cầu của đơn vị chủ trì soạnthảo văn bản. Quá thời hạn quy định mà đơn vị có liên quan không có văn bảntham gia ý kiến và thẩm tra nội dung thì Thủ trưởng đơn vị chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước lãnh đạo Bộ về phần nội dung do mình phụ trách.
c)Trong trường hợp được mời dự họp tham gia ý kiến, thẩm tra nội dung dự án, dựthảo văn bản với đơn vị chủ trì soạn thảo, Lãnh đạo đơn vị hoặc chuyên viên đượcphân công dự họp phải nghiên cứu kỹ những nội dung có liên quan, ý kiến phátbiểu trong cuộc họp là ý kiến thay mặt đơn vị.
d)Đối với những văn bản có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên môn khácnhau và trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Bộ sẽ quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định, thẩm tra các dự án, dự thảo văn bản theo quy định của phápluật.
3.Đối với các văn bản qui phạm pháp luật và văn bản lấy ý kiến thành viên Chínhphủ:
Cácvăn bản thuộc nhóm này, ngoài việc tiến hành soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm tratheo các quy định trên, Pháp chế Bộ chịu trách nhiệm thẩm định về thể thức vànội dung quy phạm pháp luật trước khi trình lãnh đạo Bộ ký theo quy định củaLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định của Chính phủ và Thông tưsố 10/1998/TT-BNN ngày 4/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.
4.Đối với các văn bản giải trình trước Quốc hội.
KhiQuốc hội có yêu cầu, Phòng Tổng hợp (Văn phòng Bộ) có trách nhiệm báo cáo lãnhđạo Văn phòng Bộ để phân công các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung trảlời; đồng thời, đôn đốc các đơn vị thực hiện và tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh vănbản trình lãnh đạo Bộ.
5.Thời hạn lấy ý kiến và thẩm tra:
Thờihạn đơn vị phải trả lại văn bản được ghi rõ trong công văn yêu cầu tham gia ýkiến hoặc thẩm tra nội dung. Riêng đối với văn bản có yêu cầu gấp, thủ trưởngđơn vị có trách nhiệm trả lời theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
Đốivới văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng ban hành, thờihạn trả lời không quá 04 ngày. Đối với văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành,thời hạn trả lời không quá 05 ngày.
Đốivới các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản, thời hạn thẩm tra, thẩm định không quá60 ngày (dự án nhóm A), không quá 30 ngày (dự án nhóm B), không quá 20 ngày (dựán nhóm C) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thờihạn thẩm tra, thẩm định kết quả đấu thầu không quá 10 ngày (đối với gói thầuqui mô nhỏ), không quá 20 ngày (đối với gói thầu khác) kể từ ngày nhận đủ hồ sơtrình duyệt kết quả đấu thầu./.