Điều 9. Lưu trữ hồ sơ tổ chức cập nhật kiến thức
1. Lưu trữ tại đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức:
Hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức phải được lưu trữ gồm:
a) Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức (theo mẫu số 01/CNKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này) và Giấy xác nhận đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức của Tổng cục Thuế cấp (theo mẫu số 02/CNKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).
b) Kế hoạch chi tiết các lớp cập nhật kiến thức (theo mẫu số 04/CNKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).
c) Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức (theo mẫu số 2.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC).
d) Chương trình, tài liệu liên quan đến lớp học cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.
đ) Bảng theo dõi điểm danh có chữ ký của học viên tham gia học.
e) Hồ sơ về giảng viên các lớp học, gồm: Họ và tên, học hàm, học vị, bằng cấp chuyên môn, chức vụ, quá trình và đơn vị công tác, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email, hợp đồng giảng dạy.
2. Lưu trữ tại Tổng cục Thuế:
Hồ sơ liên quan đến việc tổ chức cập nhật kiến thức gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức, giải quyết cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức.
b) Hồ sơ liên quan đến việc giải quyết ra thông báo giấy xác nhận đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức không còn hiệu lực.
c) Hồ sơ liên quan đến việc kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ chức cập nhật kiến thức.
d) Hồ sơ khác có liên quan đến tổ chức cập nhật kiến thức.
3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ cập nhật kiến thức tối thiểu 05 năm kể từ năm công việc kết thúc.