vanban.org

Điều 14. Nguồn lực cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia — Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 10/07/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nguồn lực cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gồm: Ngân sách nhà nước, các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng, phát huy giá trị di tích và nguồn xã hội hóa.

a) Nguồn ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo phân công quản lý tại Quy chế này.

b) Nguồn thu phí tham quan (nếu có), nguồn công đức và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động khai thác, sử dụng di tích và các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.

c) Nguồn xã hội hóa: Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, tặng cho và đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật.

2. Nguồn xã hội hóa do cơ quan trực tiếp quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích (Ban quản lý di tích là đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm) tổ chức quản lý theo quy định, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng cho các hoạt động quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết, bảo vệ giữ gìn và tuyên truyền, phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.