vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá — Quyết định 81/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 09/10/2025
Tiền Giang Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
09/10/2025125/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá

  1. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá.
  2. Cập nhật thông tin về giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá.
  3. Rà soát danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.
  4. Sử dụng mức giá do tổ chức kê khai vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phục vụ mục tiêu bình ổn giá và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
  5. Rà soát nội dung văn bản kê khai giá do tổ chức kê khai, bao gồm rà soát về ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá; yêu cầu bằng văn bản các tổ chức thực hiện kê khai giá cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan, báo cáo về mức giá kê khai phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.
  6. Bảo mật mức giá kê khai của tổ chức trong thời gian mức giá kê khai chưa có hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật.