vanban.org

Điều 10. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá — Quyết định 81/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 09/10/2025
Tiền Giang Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
09/10/2025125/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá

       Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương, cụ thể như sau:

  1. Sở Công Thương chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Xăng, dầu thành phẩm;
  2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
  3. Thép xây dựng;
  4. Than;

        đ) Etanol nhiên liệu không biến tính;

  1. Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);
  1. Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá.
    1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Thóc tẻ, gạo tẻ;
  2. Phân đạm; phân DAP; phân NPK;
  3. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản;
  4. Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;

       đ) Thuốc bảo vệ thực vật;

  1. Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

        g) Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện;

        h) Muối ăn;

  1. Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    1. Sở Y tế chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;
  2. Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  3. Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi;
  4. Thiết bị y tế;

       đ) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

  1. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.
    1. Sở Xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Xi măng;
  2. Nhà ở, nhà chung cư;
  3. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê);
  4. Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước).
    1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ;
  2. Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
  3. Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi;
  4. Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
    1. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
  1. Dịch vụ lưu trú;
  2. Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn;
  3. Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
    1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ kinh doanh nước khoáng nóng.