vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 81/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 16/11/2021 Hiệu lực 26/11/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 81/2021/QĐ-UBND
05/05/202220/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/11/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 88/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Cơ quan, đơn vị phối hợp cử công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để giúp cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT- BTC hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định (sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư). Thời gian thẩm tra tối đa 04 tháng đối với dự án nhóm B, 03 tháng đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) có sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc ngân sách tỉnh theo quy định.

c) Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành.

d) Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án đã được phê duyệt quyết toán.

đ) Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản gửi Sở Xây dựng xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các chủ đầu tư trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định của pháp luật. Thực hiện thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến công tác quản lý xây dựng, chất lượng công trình (hạng mục công trình) trong trường hợp chưa có sự thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị thẩm tra quyết toán dự án.

c) Tổng hợp báo cáo kết quả xử lý vi phạm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và Sở Tài chính để theo dõi. Trường hợp nhà thầu vi phạm nhiều lần đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép công bố rộng rãi danh sách nhà thầu vi phạm để chủ đầu tư cập nhật, xem xét việc cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu dự án mới theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm. Tham mưu bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán.

b) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết theo thẩm quyền để khắc phục tình trạng chậm trễ trong công tác đấu thầu.

c) Tổ chức giám sát để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu.

4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Phối hợp, theo dõi, tham mưu xử lý đối với các chủ đầu tư vi phạm về thời gian nộp hồ sơ quyết toán để đưa vào đánh giá thi đua, xét khen thưởng hàng năm của đơn vị.

5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước

a) Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước theo Mẫu số 03/QTDA và Mẫu số 15/QTDA kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư.

b) Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư lập thủ tục thanh toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo quyết định phê duyệt quyết toán, thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo chế độ quy định và tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định.

Trường hợp chủ đầu tư có văn bản đề nghị phối hợp thu hồi, nộp trả ngân sách các khoản công nợ phải thu tồn đọng kéo dài, Kho bạc nhà nước tỉnh và Kho bạc nhà nước huyện theo dõi, khi phát sinh khoản thanh toán từ tài khoản các chủ đầu tư khác cho nhà thầu thì tạm thời chưa thanh toán và thông báo đến chủ đầu tư biết để phối hợp thu hồi công nợ cho ngân sách.

c) Được quyền tạm dừng thanh toán các khoản chi từ ngân sách nhà nước đối với chủ đầu tư không kịp thời xử lý công nợ và số dư tạm ứng theo quyết toán được duyệt.

6. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện kiểm tra, giám sát theo định kỳ hàng tháng, quý, năm về tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý; chấp hành quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

b) Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo đúng thời gian quy định.

c) Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán thuộc nguồn vốn ngân sách phân cấp cho huyện, thành phố.

d) Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu thực hiện một số nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định (sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư). Thời gian thẩm tra tối đa 04 tháng đối với dự án nhóm B, 03 tháng đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) có sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc ngân sách cấp huyện, xã theo quy định và do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.

- Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành.

- Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án đã được phê duyệt quyết toán.

- Tham mưu bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán.

- Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP. Thực hiện thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP.

Trường hợp nhà thầu vi phạm nhiều lần, Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố rộng rãi danh sách nhà thầu vi phạm để chủ đầu tư cập nhật, xem xét việc cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu dự án mới theo quy định.

e) Chỉ đạo Phòng nội vụ phối hợp theo dõi, tham mưu xử lý đối với các chủ đầu tư vi phạm về thời gian nộp hồ sơ quyết toán để đưa vào đánh giá thi đua, xét khen thưởng hàng năm của đơn vị.

7. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

a) Tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, chậm nhất là 04 tháng đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), 06 tháng đối với dự án nhóm B, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ nội dung theo quy định hiện hành đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.

b) Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra, cơ quan kiểm toán; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán, tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán.

c) Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn để thanh toán các khoản công nợ của dự án; khi đã được bố trí vốn, phối hợp với Kho bạc Nhà nước hoàn thành giải quyết công nợ, làm thủ tục tất toán tài khoản của dự án trong thời gian 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Trường hợp phát sinh các khoản công nợ phải thu tồn đọng kéo dài, mặc dù đã đôn đốc nhiều lần (từ 3 lần trở lên) nhưng nhà thầu chưa nộp trả, chủ đầu tư có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc nhà nước huyện đề nghị phối hợp thu hồi, nộp trả ngân sách.

8. Trách nhiệm của các nhà thầu

a) Kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng, chậm nhất 02 tháng đối với các dự án nhóm C (bao gồm dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật), 04 tháng đối với các dự án nhóm B, các nhà thầu phải lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán hợp đồng.

b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết và hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả vượt so với số đã được phê duyệt quyết toán (nếu có).

c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền.