vanban.org

Điều 2 : — Quyết định 803/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/09/1985 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 30/09/1985 Hiệu lực 30/09/1985 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 803/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2 :

i. phương hướng và những mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội :

- Căn cứ tinh thần Nghị quyết Đại hội 5 của Đảng và Nghị quyết 50 của HĐBT về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện.

- Căn cứ tinh thần Nghị quyết Đại hội 3 của Tỉnh Đảng bộ Lâm Đồng.

+ Phương hướng cơ bản phát triển kinh tế :

- Nguyên tắc : Cơ cấu chung của huyện là nông - lâm nghiệp, công nghiệp trên cơ sở : bảo vệ môi sinh, môi trường, bảo vệ đất đai, chống xói mòn, thoái hóa. Ưu tiên chuyển đồi trọc sang làm cây công nghiệp, kết hợp nông - lâm, gắn chặt kinh tế, quốc phòng và công tác định canh định cư của đồng bào ít người, gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất, tổ chức lại sản xuất, gắn với công tác xây dựng huyện.

- Trước mắt tập trung sức phát triển nông nghiệp toàn diện trọng tâm là sản xuất lương thực lấy thâm canh làm chủ yếu.

+ Phương hướng lâu dài :

- Về nông nghiệp : Phát triển lương thực,thực phẩm đến mức tối đa ở trên những đất có thể làm lương thực và chống xói mòn (lúa, ngô, lạc, đậu tương) ... đồng thời đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả ...

- Đẩy mạnh chăn nuôi bò đàn, trâu bò cày kéo, chuẩn bị cơ sở cho việc chăn nuôi bò sữa hoặc kiêm dụng thịt sữa, lợn, gia cầm phát triển công nghiệp chế biến hoa màu lương thực, chè, cà phê, chế biến gỗ, hóa chất...

- Lương thực chủ yếu là lúa ngô (lúa nước là chính, ngô thì ở diện tích tương đối bằng).

- Vòng quay của đất lương thực 2 lần.

- Về lâm nghiệp : Tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, xây dựng vốn rừng, kinh doanh hợp lý, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp nhựa thông, lâm sản cho thủ công nghiệp và xuất khẩu, gỗ cho xây dựng cơ bản và củi cho nhu cầu địa phương.

- Rừng gỗ thông, rừng thông phải có kế hoạch bảo vệ trong khi khai thác, chú ý đẩy mạnh khai thác rừng tre nứa, chuyển đất trống đồi trọc sang trồng cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp.

- Cơ cấu ngành : Các nhóm, các ngành kinh tế - kỹ thuật.

+ Ngành sản xuất lương thực, thực phẩm,thức ăn gia súc, gắn liền với chế biến.

+ Ngành sản xuất cà phê, trà gắn liền với chế biến

+ Ngành kinh doanh khai thác tổng hợp lâm nghiệp khai thác gỗ, lâm sản đặc sản, sản xuất đồ mộc dân dụng, xuất khẩu gắn liền chế biến.

+ Ngành công nghiệp hóa chất (vùng tiêu, than hoạt tính).

+ Ngành sành, sứ, kaolin.

- Phân bổ sử dụng đất đai :

Hạng mục Diện tích Tỷ lệ
Tổng diện tích tự nhiên 189.500ha  
+ Đất Nông nghiệp 46.128 24%
- Đất trồng trọt, trong đó . Cây hàng năm . Lúa 2 vụ . Ngô 2 vụ . Đậu đỗ . Hoa màu khác . Cây lâu năm . Cà phê . Chè . cây ăn quả - Đất đồng cỏ - Ao hồ nuôi cá + Đất Lâm nghiệp Trong đó - Rừng kinh doanh - Gỗ lá rộng - Thông - Tre nứa - Rừng bảo vệ đầu nguồn và chưa khai thác. + Đất XDCB - Đất khác + Đất có khả năng mở rộng nông lâm nghiệp. 31.000 15.628 5.000 7.000 3.628 19.000 10.000 7.000 2.000 10.000 1.500 117.474 45.600 35.000 8.600 73.874 21.523 4.575 4.851                       61%         Bảo vệ (52.000)   11,34 2,41

Trong quỹ đất này có một bộ phận quy hoạch cho nhân dân thành phố Hà Nội phát triển sản xuất xây dựng vùng kinh tế mới.

Vùng KTM Hà nội được phép sử dụng 8.500 ha đất nông nghiệp để xây dựng một số nông trường và hợp tác xã nông nghiệp, trạm trại kỹ thuật, cơ sở chăn nuôi để đảm bảo 2.470 ha cà phê và 2.780ha chè đến khi định hình, 2.640ha xây dựng cơ bản.

Riêng 29.800 ha đất lâm nghiệp, Ban xây dựng kinh tế mới Hà Nội phải xin sự chỉ đạo phối hợp cùng Sở Lâm Nghiệp UBND huyện Đức Trọng, Ban Phân vùng kinh tế mới lập phương án qui hoạch cụ thể về tổ chức quản lý, bảo vệ, tu bổ, kinh doanh tiến đến thành lập ngay lâm trường, HTX lâm nghiệp cũng như giao đất, giao rừng cho các nông trường và các HTX nông nghiệp trong vùng sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

nông nghiệp :

a- Trồng trọt :

+ Phương hướng : Khai thác tiền năng đất nông nghiệp phát triển lương thực,thực phẩm, cung cấp lương thực cho nhân dân trong huyện và 1 phần thức ăn tinh cho chăn nuôi đẩy mạnh việc sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày, đậu tương, đậu lạc, đậu đen và từng bước mở rộng cây công nghiệp dài ngày càphê, trà. Đồng thời mở rộng, củng cố xây dựng các vùng chuyên canh, thâm canh lúa, ngô, càphê, trà, cây ăn quả để cung cấp nông sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu để phát triển cây công nghiệp dài ngày và phát triển nghề rừng.

+ áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân, biện pháp canh tác khác nhằm tăng năng suất đất đai, cây trồng, vật nuôi.

- Mục tiêu phấn đấu 1 số cây chủ yếu :

(Căn cứ quỹ đất về lâu dài)

+ Tổng diện tích gieo trồng : 40.000ha

. Với hệ số lần trồng : 2,0 lần

+ Tổng sản lượng lương thực : 75.000 tấn

. Lúa : 35.000 tấn

. Ngô : 30.000 tấn

. Khoai sắn : 10.000 tấn

+ Tỷ lệ màu trong lương thực : 50%

- Một số cây trồng chủ yếu :

Sản lượng Năng suất

+ Lúa cả năm 10.000ha 35.000tấn 7tạ/ha/năm

+ Ngô cả năm 14.000ha 30.000tấn 5tạ/ha/năm

+ Đậu phụng 3.000ha 4.100tấn

+ Đậu tương 4.000ha 4.600tấn

+ Đậu đen 2.000ha 1.600tấn

+ Cà phê 10.000ha 12.000tấn tươi

+ Trà 7.000ha 42.000tấn tươi

+ Hoa quả các loại : 2.000ha 32.000 tấn

+ 1 ha cây công nghiệp/ 1 con bò tối thiểu

+ 1 ha hàng năm/ 2 con lợn, tối thiểu

- Các vùng tập trung chuyên canh :

+ Vùng lương thực, thực phẩm : Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, Tùng Nghĩa, Phú Hội, Tân Hội, Đinh Văn, Tân Văn, Đạ Đờn với diện tích canh tác khoảng 7.000ha.

+ Vùng cây công nghiệp Đarsa, Phú Sơn, Nam Ban, lán Tranh với diện tích khoảng 10.000ha.

Nhằm từng bước phát huy các thế mạnh, giai đoạn 1985 - 1990, huyện cần tập trung chuẩn bị các cơ sở vật chất kỹ thuật trong đó chủ yếu cho các ngành nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, lâm nghiệp và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đời sống (giải quyết vấn đề lương thực hết sức quan trọng).

Phương hướng phát triển kinh tế vùng phía Bắc huyện là tiếp dân ở các tỉnh bạn đến để phát triển cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi.

b. Chăn nuôi :

- Phương hướng phát triển chăn nuôi bò đàn, trâu bò cày kéo, bò sữa và kiểm dụng thịt sữa, lợn, gia cầm trên cả 3 khu vực quốc doanh, tập thể, hộ gia đình xã viên để cung cấp sữa thịt, trứng cho huyện, tỉnh và phân bón cho ngành trồng trọt.

. Tổng đàn bò : 17.000 con

. Bò cày kéo : 8.000 con

. Bò sữa : 5.000 con

. Tổng đàn bò thịt : 4.000 con

. Tổng đàn trâu : 10.000 con

. Cày kéo : 5.800 con

+ Tổng số lợn : 50.000 con

. Lợn thịt : 44.300 con

. Nái sinh sản : 4.500 con

. Đàn giống : 1.200 con

- Các vùng tập trung thâm canh, chuyên canh :

. Tiểu vùng chăn nuôi bò Tân Hội, Phi Liêng, Tổng diện tích tự nhiện khoảng 10.961 ha, nhưng giai đoạn trước mắt vẫn làm lương thực thực phẩm có chăn nuôi với trồng trọt.

. Tiểu vùng lương thực thực phẩm : bao gồm :

a) Xã Đinh Văn, Đạ Đờn, Tân Văn

b) Tùng Nghĩa, Phú Hội, Liên Hiệp.

Diện tích lúa khoảng 2.000 - 2.500 ha, màu 5.500 ha hàng năm có thể sản xuất ra được 30.000 tấn lương thực chiếm 40% tổng sản lương lương thực toàn huyện.

Tiểu vùng cây công nghiệp dài ngày kết hợp bò đàn bao gồm các xã Phú Sơn, Đasa, Kamo, Kany, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 46.000 ha.

Trên cơ sở phân chia các tiểu vùng toàn huyện có thể hình thành một số nông trường, trang trại hoặc các cơ sở sản xuất HTX và 7 cụm kinh tế kỹ thuật : Tùng Nghĩa, Finnom, Nam Ban, Đinh Văn, Lán Tranh, Băng tiên và Phisroin.

- Trạm trại cần có thêm :

1. Trạm bảo vệ thực vật

2. Trạm Khí tượng thủy văn

3. Trạm thú y huyện

4. Trạm giống lúa cấp 2 của tỉnh.

Hiện nay toàn huyện chia ra : 12 xã, dự kiến tới sẽ hình thành thêm 1 xã Brơtang, các ngành cần phải cùng huyện xúc tiến ngay việc quy hoạch cụ thể xã, HTX, nông lâm trường, trạm, trại với phương thức nông - lâm hoặc lâm - nông kết hợp trong mối liên kết kinh tế giữa quốc doanh, tập thể và kinh tế gia đình.

Lâm nghiệp :

Hiện trạng tài nguyên lâm nghiệp hiện có :

- Tổng diện tích : 172.288 ha

Trữ lượng : 6.670.490m3

+ Rừng gỗ : 86.832ha

. Rừng lá rộng : 59.205ha

Trữ lượng : 4.871.233m3

. Rừng giàu 8.946 ha x 181m3 : 1.619.226m3

. Rừng TB 14.311ha x 101m3 : 1.445.411m3

. Rừng nghèo 8,838 ha x 31m3 : 450.738m3

. Rừng non 27.117 ha x 50m3 : 1.355.858m3

+ Rừng thông thuần loại : 13.833ha

Trữ lượng : 1.864.917m3

Trong đó :

. Thuần thục dày 2.209ha x 129m3 : 284.961m3

. Thuần thục thưa 670ha x 98m3 : 65.660 -

. Nuôi dưỡng dày 8.899ha x 154m3 : 1.370.446 -

. Nuôi dưỡng thưa 20.559 ha x 70m3 : 143.850 -

+ Rừng thông hỗn giao : 13.794ha

Trữ lượng : 1.062.138m3

+ Rừng tre nứa : 33.890ha x 13.000 : 44.057.000 cây

+ Đất trống đồi trọc 37.733ha (20% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện).

Dành 26.000ha cho trồng lại rừng

Chuyển 11.733 ha rừng cho làm nông lâm kết hợp.

Khai 15.000ha rừng kiệt, cây bụi ở độ dốc thấp làm nông - lâm nghiệp kết hợp, do đó mới phân bổ quỹ đất lâm nghiệp lâu dài là 117.674 ha như nói ở phần trên.

- Khả năng khai thác hàng năm :

+ Gỗ lá rộng : 15.000m3/năm

+ Gỗ thông : 10.000m3/năm

+ Khai thác củi : 10.000Ster/củi/năm

+ Nhựa thông : 200 tấn/năm

+ Trồng rừng hàng năm : 1.000 - 1.500ha

- Tiểu vùng kinh doanh lâm nghiệp :

+ Tiểu vùng lâm trường Phi Liêng

+ Tiểu vùng lâm trường Đarmăng.