vanban.org

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng — Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Điện Biên Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng

1. Đối với cây trồng hằng năm: Thực hiện theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, trong đó năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng đó được xác định theo Niên giám thống kê hoặc báo cáo chính thức năm (áp dụng trong trường hợp không có số liệu trong Niên giám thống kê) của Thống kê tỉnh. Đối với những cây trồng không có trong số liệu của Thống kê tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.

2. Đối với cây trồng lâu năm là vườn cây trồng thuần (chỉ trồng 01 loại cây)

a) Trường hợp số lượng cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định tại Quyết định này thì bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm và áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Đối với trường hợp trồng thuần nhưng yêu cầu kỹ thuật cần trồng xen để làm cây che bóng hoặc mục đích khác theo quy định của cấp có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá đối với cây trồng thuần và cây trồng xen theo mật độ quy định. Trường hợp cây trồng thuần, cây trồng xen vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

3. Đối với trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm thì phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng phụ do chủ sở hữu tài sản lựa chọn.

a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo mật độ quy định. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì được chọn cây trồng phụ để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

4. Đối với trường hợp trồng cây lâu năm cùng cây hằng năm: Cây lâu năm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; cây hằng năm bồi thường 100% đơn giá của cây cùng loại theo diện tích trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.

5. Đối với cây trồng lâu năm là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I; đơn giá bồi thường đối với rừng tự nhiên, rừng trồng quy định tại Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định này.