vanban.org

Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Điện Biên Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/10/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi là thủy sản được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được xác định tại thời điểm đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê trên diện tích đất thu hồi.

2. Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm. Không bồi thường đối với cây hằng năm đến thời kỳ thu hoạch, cây hoang dại mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo.

3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương hoặc trường hợp khác trong thực tế phát sinh chưa quy định tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất đơn giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

5. Vật nuôi chỉ được hỗ trợ di dời khi đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Thú y; địa điểm chuyển đến đáp ứng quy định về chăn nuôi theo Điều 55, Điều 56 Luật Chăn nuôi.

6. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 43a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm). Đối với các loại rừng chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá cụ thể cho từng khu rừng theo phương pháp định giá rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng

1. Đối với cây trồng hằng năm: Thực hiện theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, trong đó năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng đó được xác định theo Niên giám thống kê hoặc báo cáo chính thức năm (áp dụng trong trường hợp không có số liệu trong Niên giám thống kê) của Thống kê tỉnh. Đối với những cây trồng không có trong số liệu của Thống kê tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.

2. Đối với cây trồng lâu năm là vườn cây trồng thuần (chỉ trồng 01 loại cây)

a) Trường hợp số lượng cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định tại Quyết định này thì bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm và áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Đối với trường hợp trồng thuần nhưng yêu cầu kỹ thuật cần trồng xen để làm cây che bóng hoặc mục đích khác theo quy định của cấp có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá đối với cây trồng thuần và cây trồng xen theo mật độ quy định. Trường hợp cây trồng thuần, cây trồng xen vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

3. Đối với trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm thì phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng phụ do chủ sở hữu tài sản lựa chọn.

a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo mật độ quy định. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

b) Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì được chọn cây trồng phụ để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

4. Đối với trường hợp trồng cây lâu năm cùng cây hằng năm: Cây lâu năm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; cây hằng năm bồi thường 100% đơn giá của cây cùng loại theo diện tích trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.

5. Đối với cây trồng lâu năm là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I; đơn giá bồi thường đối với rừng tự nhiên, rừng trồng quy định tại Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

1. Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với nuôi thủy sản lồng bè phải có giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè.

b) Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.

c) Các loại giấy chứng nhận, giấy xác nhận tại điểm a, điểm b khoản này phải được cấp trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu phải di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp thì được hỗ trợ chi phí vận chuyển nếu có đề nghị ghi nhận trong biên bản kiểm đếm. Mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cự ly, điều kiện vận chuyển và giá dịch vụ vận tải phổ biến trên thị trường tại thời điểm lập phương án (xác định theo thông tin kê khai, niêm yết giá hoặc báo giá của tối thiểu 03 đơn vị vận tải trên địa bàn), nhưng không quá 1.000.000 đồng/tấn. Đối với trường hợp vật nuôi không thể bóc tách khỏi thùng, ổ hoặc vật dụng chứa trong quá trình di dời thì khối lượng tính hỗ trợ được tính gộp cả khối lượng vật dụng đó.

2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm xác định khối lượng thực tế, lập phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm đầy đủ số lượng, chủng loại cây trồng, vật nuôi bao gồm cả vật nuôi là thủy sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong kiểm đếm; xác định và phê duyệt bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

2. Sở Tài chính, Sở Công Thương

Phối hợp theo dõi, cung cấp thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng theo quy định.

3. Thống kê tỉnh

Cung cấp, công bố số liệu thống kê về năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định làm căn cứ xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ biến động giá thị trường và thực tế sản xuất trên địa bàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với những dự án, hạng mục dự án chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lò Văn Cương






Phụ lục I:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
         
STT Loại cây trồng Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú
A CÂY HẰNG NĂM      
I Cây lương thực      
1 Lúa nước Đồng/kg 14,600  
2 Lúa nương Đồng/kg 12,500  
3 Ngô Đồng/kg 10,400  
II Cây có hạt chứa dầu      
4 Đậu tương Đồng/kg 40,700  
5 Lạc Đồng/kg 46,800  
6 Vừng Đồng/kg 27,000  
III Cây lấy củ có bột      
7 Khoai lang Đồng/kg 7,700  
8 Khoai sọ Đồng/kg 10,100  
9 Sắn Đồng/kg 7,700  
10 Dong Đồng/kg 9,000  
11 Sắn dây và các cây lấy củ có bột khác Đồng/kg 8,800  
IV Cây rau      
12 Bắp cải Đồng/kg 4,900  
13 Súp lơ Đồng/kg 7,000  
14 Cải ăn lá các loại, rau ngót Đồng/kg 4,600  
15 Rau ăn lá khác Đồng/kg 3,900  
16 Cà chua Đồng/kg 3,600  
17 Dưa lưới, dưa hoàng kim Đồng/kg 15,900  
18 Dưa hấu, dưa mèo, dưa xá, dưa bở, dưa lê Đồng/kg 5,500  
19 Rau trồng giàn cho hoa, quả (Dưa chuột, mướp, su su, bí xanh, bầu, thiên lý) Đồng/kg 3,100  
20 Các loại rau quả leo giàn khác Đồng/kg 5,900  
21 Bí đỏ Đồng/kg 3,400  
22 Ớt Đồng/kg 11,800  
23 Rau lấy hoa, quả khác Đồng/kg 4,000  
24 Khoai tây Đồng/kg 7,200  
25 Su hào Đồng/kg 3,400  
26 Cà rốt, cải củ Đồng/kg 5,200  
27 Củ đậu Đồng/kg 3,900  
28 Tỏi Đồng/kg 8,300  
29 Các loại rau gia vị Đồng/kg 7,800  
30 Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ Đồng/kg 41,700  
V Cây Hoa      
31 Hoa Hồng (mật độ 50.000 cây/ha) Đồng/cây 4,200  
32 Hoa Cúc (mật độ 350.000 cây/ha) Đồng/cây 1,200  
33 Hoa Lily (mật độ 200.000 cây/ha) Đồng/cây 8,900  
34 Hoa lay ơn (mật độ 120.000 củ/ha) Đồng/cây 6,100  
35 Hoa đồng tiền (mật độ 50.000 cây/ha) Đồng/cây 8,600  
36 Các loại hoa khác Đồng/cây 1,000  
VI Cây khác      
1 Cây mía      
  Trồng mới - cây con Đồng/m2 3,200  
  Giai đoạn đẻ nhánh - vươn lóng, tích lũy đường – thu hoạch Đồng/m2 23,300  
2 Nghệ, gừng, riềng Đồng/m2 15,800  
3 Sả Đồng/m2 9,900  
4 Cỏ trồng cho chăn nuôi (cỏ voi, cỏ ghinee,…) Đồng/m2 2,800  
B CÂY LÂU NĂM      
I Cây ăn quả      
1 Cây bưởi (mật độ 500 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 189,100  
- Năm thứ hai Đồng/cây 391,100  
- Năm thứ ba Đồng/cây 461,900  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá* dưới 5m2 Đồng/cây 694,000  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 930,300  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,271,500  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,481,500  
2 Chanh, cam (mật độ 526 cây/ha); quýt (mật độ 1.200 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 162,200  
- Năm thứ hai Đồng/cây 240,900  
- Năm thứ ba Đồng/cây 320,700  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 4m2 Đồng/cây 602,700  
  Diện tích tán lá từ 4m2 đến dưới 8m2 Đồng/cây 839,500  
  Diện tích tán lá từ 8m2 đến dưới 11m2 Đồng/cây 1,224,300  
  Diện tích tán lá từ 11m2 trở lên Đồng/cây 1,579,500  
3 Cây Xoài (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 239,400  
- Năm thứ hai Đồng/cây 336,200  
- Năm thứ ba Đồng/cây 439,700  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 671,900  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 881,900  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,256,900  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,631,900  
4 Cây Nhãn, Vải, Chôm chôm (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 194,400  
- Năm thứ hai Đồng/cây 290,200  
- Năm thứ ba Đồng/cây 392,900  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 647,900  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 853,400  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,195,900  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,370,000  
5 Cây Na, Mãng cầu (mật độ 1.100 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 103,600  
- Năm thứ hai Đồng/cây 147,200  
- Năm thứ ba Đồng/cây 193,900  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 3m2 Đồng/cây 594,200  
  Diện tích tán lá từ 3m2 đến dưới 5m2 Đồng/cây 821,400  
  Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên Đồng/cây 1,048,700  
6 Cây Bơ (mật độ 200 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 318,700  
- Năm thứ hai Đồng/cây 508,400  
- Năm thứ ba Đồng/cây 732,100  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 926,300  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 1,218,800  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,828,100  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 2,437,500  
7 Cây Lê, mắc coọc (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 183,300  
- Năm thứ hai Đồng/cây 278,300  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 341,700  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 450,000  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 600,000  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,200,000  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,500,000  
8 Cây Táo, Đào, Mận, Mơ (mật độ 500 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 174,700  
- Năm thứ hai Đồng/cây 261,300  
- Năm thứ ba Đồng/cây 358,800  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 7m2 Đồng/cây 540,000  
  Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 10 m2 Đồng/cây 810,000  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 15 m2 Đồng/cây 1,080,000  
  Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên Đồng/cây 1,350,000  
9 Cây Hồng các loại (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 181,000  
- Năm thứ hai Đồng/cây 275,400  
- Năm thứ ba Đồng/cây 336,500  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 7m2 Đồng/cây 354,400  
  Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 Đồng/cây 609,400  
  Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên Đồng/cây 779,400  
10 Cây Mít (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 196,200  
- Năm thứ hai Đồng/cây 293,100  
- Năm thứ ba Đồng/cây 395,800  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 525,000  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 787,500  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,312,500  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,837,500  
11 Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 199,500  
- Năm thứ hai Đồng/cây 245,000  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 4m2 Đồng/giàn 356,400  
  Diện tích tán lá từ 4m2 trở lên Đồng/giàn 550,700  
12 Cây Thanh long (mật độ 4.400 cây/ha)      
- Cây mới trồng (loại mới cắm hom, chiều dài cành dưới 01 m, mới ra rễ, cành chưa leo đến đỉnh giàn/đỉnh ngọn tựa, chưa phân nhánh cấp 1) Đồng/cây 18,800  
- Cây thời kỳ kiến thiết (chưa cho quả): Cành đã leo bám chắc chắn, bắt đầu phân nhánh cấp 1, cấp 2 rủ xuống nhưng chưa đạt độ phủ tán chuẩn và chưa ra hoa). Đồng/cây 65,000  
- Giai đoạn kinh doanh (Cành đã hóa già xanh đậm, dày mép, tạo thành tán cành hoàn chỉnh sum suê và đang cho quả hoặc đã qua các vụ thu hoạch). Đồng/cây 129,800  
13 Cây ổi (mật độ 1.100 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 77,300  
- Năm thứ hai Đồng/cây 131,400  
- Giai đoạn kinh doanh   -  
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 395,900  
  Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên Đồng/cây 745,000  
14 Quất hồng bì, Bòn bon (dâu da đất), Dâu da xoan, Me, Nhót, Lựu, Thị, Muỗm, khế, cóc, trứng gà (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 102,600  
- Năm thứ hai Đồng/cây 162,800  
- Năm thứ ba Đồng/cây 223,100  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 7m2 Đồng/cây 333,500  
  Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 Đồng/cây 633,500  
  Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên Đồng/cây 833,500  
15 Cây hồng xiêm (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 188,000  
- Năm thứ hai Đồng/cây 295,500  
- Năm thứ ba Đồng/cây 405,200  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 731,300  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 1,121,300  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,462,500  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,950,000  
16 Cây vú sữa (mật độ 270 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 211,500  
- Năm thứ hai Đồng/cây 254,600  
- Năm thứ ba Đồng/cây 311,100  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 5m2 Đồng/cây 666,700  
  Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 Đồng/cây 1,066,700  
  Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 Đồng/cây 1,333,300  
  Diện tích tán lá trên 20m2 Đồng/cây 1,777,800  
17 Dâu lấy quả, roi, nho thân gỗ (mật độ 600 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 77,300  
- Năm thứ hai Đồng/cây 122,300  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá dưới 7m2 Đồng/cây 213,200  
  Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 Đồng/cây 363,200  
  Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên Đồng/cây 463,200  
18 Đu Đủ (mật độ 1.200 cây/ha)      
  Cây mới trồng: (Đường kính gốc thân nhỏ hơn 03 cm thân non mềm màu xanh, chưa hình thành các tầng sẹo rụng lá; chưa có nụ hoa) Đồng/cây 15,000  
  Cây chưa có quả (Đường kính gốc cây từ 03 cm trở lên, thân đã xuất hiện nhiều tầng sẹo lá tròn rõ rệt; bắt đầu nhú nụ/hoa non) Đồng/cây 27,000  
  Cây có quả chưa cho thu hoạch Đồng/cây 54,000  
  Cây đang cho thu hoạch hoặc đã qua các vụ thu hoạch Đồng/cây 73,000  
19 Chanh Leo (mật độ 1.000 cây/ha)      
  Mới trồng đến khi leo giàn chưa cho thu hoạch Đồng/cây 160,500  
  Cây có quả chưa cho thu hoạch Đồng/cây 480,500  
  Cây đang cho thu hoạch Đồng/cây 640,500  
20 Chuối các loại (mật độ 2.000 cây/ha)      
  Cây mới trồng (cây mới bén rễ hoặc mới tách chồi; chỉ có các lá non hình dải hẹp dạng mũi kiếm (chồi lá kiếm), phiến lá hẹp, ngọn nhọ) Đồng/cây 12,800  
  Cây chưa có buồng Đồng/cây 45,200  
  Cây có buồng Đồng/cây 76,100  
  Khóm dưới 5 cây Đồng/khóm 139,800  
  Khóm từ 5 - dưới 10 cây Đồng/khóm 192,600  
  Khóm từ 10 cây trở lên Đồng/khóm 262,800  
II Cây Công nghiệp      
1 Cây Chè Shan tuyết (mật độ 8.000 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 17,200  
- Năm thứ hai Đồng/cây 34,400  
- Năm thứ ba Đồng/cây 44,700  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá đến dưới 1m2 Đồng/cây 75,000  
  Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên Đồng/cây 93,800  
2 Cây Chè khác (mật độ 8.000 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 10,300  
- Năm thứ hai Đồng/cây 20,600  
- Năm thứ ba Đồng/cây 26,800  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán đến dưới 1m2 Đồng/cây 45,000  
  Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên Đồng/cây 56,300  
3 Cây Cà Phê (mật độ 3.500 cây/ha)      
- Năm thứ nhất Đồng/cây 27,900  
- Năm thứ hai Đồng/cây 44,900  
- Năm thứ ba Đồng/cây 63,300  
- Giai đoạn kinh doanh      
  Diện tích tán lá đến dưới 1m2 Đồng/cây 121,200  
  Diện tích tán lá từ 1m2 đến dưới 2m2 Đồng/cây 164,100  
  Diện tích tán lá từ 2m2 trở lên Đồng/cây 189,800  
III Cây dược liệu      
1 Lược vàng, trinh nữ hoàng cung      
  Cây non mới trồng Đồng/m2 3,500  
  Cây chưa cho thu hoạch Đồng/m2 7,500  
  Cây sắp cho thu hoạch Đồng/m2 14,000  
  Cây đang cho thu hoạch Đồng/m2 19,000  
2 Cây dược liệu thông thường (mã tiền, mạch môn, ắc ti sô, thầu dầu, cam thảo, bình vôi, nha đam, hương bài, giảo cổ lam, địa hoàng, diệp hạ châu, ý rĩ, cà gai leo, nhân trần, cỏ ngọt,...)      
  Cây mới trồng Đồng/m2 16,000  
  Cây chưa cho thu hoạch Đồng/m2 21,000  
  Cây sắp cho thu hoạch Đồng/m2 26,000  
  Cây đang cho thu hoạch Đồng/m2 38,000  
3 Đinh lăng      
- Mới trồng Đồng/m2 34,500  
- Cây đang giai đoạn phát triển thân lá Đồng/m2 37,500  
- Cây sắp cho thu hoạch đến khi cho thu hoạch Đồng/m2 78,900  
4 Cây tam thất (mật độ 100.000 cây/ha)   -  
  Năm thứ 1 Đồng/cây 15,300  
  Năm thứ 2 Đồng/cây 15,600  
  Năm thứ 3 Đồng/cây 16,000  
  Năm thứ 4 trở lên Đồng/cây 17,000  
5 Đương quy Đồng/m2 19,700  
6 Cát sâm Đồng/m2 12,100  
7 Đảng sâm (mật độ 84.000 cây/ha)   -  
  Năm thứ 1 Đồng/cây 2,500  
  Năm thứ 2 Đồng/cây 5,000  
  Cây cho thu hoạch Đồng/cây 7,700  
8 Cây Hoa hòe (mật độ 2.000 cây/ha)   -  
  Cây mới trồng Đồng/cây 48,500  
  Đường kính thân từ 5 cm đến < 10cm Đồng/cây 112,500  
  Đường kính thân từ 10cm đến < 20cm Đồng/cây 243,800  
  Đường kính thân từ 20cm đến < 30cm Đồng/cây 468,800  
  Đường kính thân ≥ 30cm Đồng/cây 600,000  
9 Sâm (mật độ 100.000 cây/ha)   -  
  Năm thứ 1 Đồng/cây 111,000  
  Năm thứ 2 Đồng/cây 124,000  
  Năm thứ 3 Đồng/cây 134,000  
  Năm thứ 4 Đồng/cây 143,000  
  Năm thứ 5 Đồng/cây 152,000  
  Năm thứ 6 Đồng/cây 161,000  
  Năm thứ 7 Đồng/cây 170,000  
IV Cây khác      
1 Dứa      
  Giai đoạn mới trồng Đồng/m2 12,100  
  Giai đoạn phát triển và cho thu hoạch Đồng/m2 21,100  
2 Dâu tây      
  Cây mới trồng Đồng/m2 27,000  
  Cây Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch Đồng/m2 37,500  
3 Cây Trầu Không      
- Cây trồng dưới 1 năm Đồng/cây (khóm) 102,000  
- Cây cho thu hoạch Đồng/giàn (khóm) 153,000  
4 Hương nhu, xạ đen, chè đắng (mật độ 20.000 cây/ha)      
  Cây mới trồng Đồng/cây 12,801  
  Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch Đồng/cây 14,561  
5 Măng tây      
  Cây mới trồng, cây con Đồng/m2 22,500  
  Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch Đồng/m2 50,000  
6 Cây gấc (mật độ 450 cây/ha)      
  Giai đoạn mới trồng Đồng/cây 68,300  
  Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch Đồng/cây 293,300  
7 Cây cau (mật độ 700 cây/ha)      
- Năm 1 đến năm thứ 3 Đồng/cây 107,100  
- Từ năm thứ 4 trở đi Đồng/cây 386,000  
8 Cây dừa (mật độ 256 cây/ha)      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 202,900  
- Năm thứ 2 Đồng/cây 322,300  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 452,900  
- Giai đoạn có quả cây cao đến <5m Đồng/cây 1,800,000  
- Giai đoạn có quả cây cao ≥ 5m Đồng/cây 2,700,000  
9 Cây Dâu tằm (mật độ 40.000 cây/ha) Đồng/cây 11,200  
10 Bồ kết (mật độ 400 cây/ha)      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 69,200  
- Năm thứ 2 Đồng/cây 105,500  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 141,700  
- Từ năm thứ 4 trở đi Đồng/cây 250,000  
11 Cây cao su (mật độ 571 cây/ha)      
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản      
+ Cây trồng năm thứ 1 Đồng/cây 124,400  
+ Cây trồng năm thứ 2 Đồng/cây 207,400  
+ Cây trồng năm thứ 3 Đồng/cây 268,000  
+ Cây trồng năm thứ 4 Đồng/cây 316,800  
+ Cây trồng năm thứ 5 Đồng/cây 367,100  
+ Cây trồng năm thứ 6 Đồng/cây 390,000  
+ Cây trồng năm thứ 7 Đồng/cây 420,200  
+ Cây trồng năm thứ 8 Đồng/cây 433,200  
- Thời kỳ khai thác      
+ Cây trồng năm thứ 9 đến năm thứ 12 Đồng/cây 453,900  
+ Cây trồng năm thứ 13 đến năm thứ 17 Đồng/cây 378,500  
+ Cây trồng năm thứ 18 đến năm thứ 22 Đồng/cây 273,500  
+ Cây trồng năm thứ 23 trở đi Đồng/cây 125,600  
12 Cây núc nắc, cây mắc mật, cây vối (mật độ 400 cây/ha)      
- Cây trồng mới Đồng/cây 5,500  
- Đường kính thân < 5 cm Đồng/cây 30,000  
- Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm Đồng/cây 50,000  
- Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm Đồng/cây 65,000  
- Đường kính thân ≥ 20 cm Đồng/cây 75,000  
13 Cây bàng, cây bằng lăng, cây phượng, cây sấu, cây hoa sữa, cây trứng cá, cây long não, cây hoa ban, cây hoa đào, cây hoa anh đào, sung, vả, nho thân gỗ và các loại cây khác với mục đích cảnh quan, bóng mát.      
- Cây trồng mới Đồng/cây 5,500  
- Đường kính thân < 5 cm Đồng/cây 32,000  
- Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm Đồng/cây 54,000  
- Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm Đồng/cây 75,000  
- Đường kính thân từ 20 cm đến < 30 cm Đồng/cây 129,000  
- Đường kính thân ≥ 30 cm Đồng/cây 161,000  
V Nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán      
1 Thời kì kiến thiết cơ bản      
- Cây dưới 01 năm (hoặc đường kính gốc từ 0,5 cm < 1 cm) Đồng/cây 19,000  
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm (hoặc đường kính gốc 1 cm < 3 cm) Đồng/cây 29,000  
- Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm (đường kính thân 3 cm < 5 cm) Đồng/cây 37,000  
- Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm (đường kính thân 5 < 7 cm) Đồng/cây 39,000  
2 Thời kì cho sản lượng      
2.1 Gỗ nhóm I đến nhóm III      
- Đường kính thân 7 đến < 10 cm Đồng/cây 85,000  
- Đường kính thân 10 đến < 20 cm Đồng/cây 190,000  
- Đường kính thân ≥ 20 cm Đồng/cây 280,000  
2.2 Gỗ nhóm IV đến nhóm VIII      
- Đường kính thân 7 đến < 10 cm Đồng/cây 65,000  
- Đường kính thân 10 đến < 20 cm Đồng/cây 125,000  
- Đường kính thân ≥ 20 cm Đồng/cây 160,000  
VI Nhóm cây Lâm sản ngoài gỗ      
1 Cây Mắc ca (mật độ 278 cây/ha)      
1.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng năm thứ 1 (đường kính gốc ≥ 1cm; chiều cao ≥ 50cm) Đồng/cây 217,000  
- Cây trồng năm thứ 2 Đồng/cây 296,000  
- Cây trồng năm thứ 3 Đồng/cây 391,000  
- Cây trồng năm thứ 4 Đồng/cây 486,000  
1.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Cây trồng năm thứ 5 Đồng/cây 601,000  
- Cây trồng năm thứ 6 Đồng/cây 845,000  
- Cây trồng năm thứ 7 trở đi Đồng/cây 960,000  
2 Cây Sơn tra (mật độ 1.660 cây/ha)      
2.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc 0,4 cm đến < 1 cm) Đồng/cây 17,000  
- Cây trồng năm thứ 2,3 (đường kính gốc từ 1cm đến < 4 cm) Đồng/cây 34,000  
2.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Cây trồng năm thứ 4,5 (đường kính gốc từ 4 cm đến <6 cm) Đồng/cây 123,000  
- Cây trồng năm thứ 6 trở đi (đường kính thân ≥ 6 cm) Đồng/cây 237,000  
3 Cây Mắc khén (mật độ 400 cây/ha)      
3.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 77,000  
- Năm thứ 2,3 Đồng/cây 123,000  
3.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Năm thứ 4 Đồng/cây 210,000  
- Năm thứ 5 trở đi Đồng/cây 267,000  
4 Cây Thảo quả (mật độ 1.660 cây/ha)      
4.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 20,000  
- Năm thứ 2 Đồng/cây 32,000  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 41,000  
4.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả) Đồng/khóm 44,000  
5 Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha)      
5.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 19,000  
- Năm thứ 2 Đồng/cây 30,000  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 38,000  
5.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả) Đồng/khóm 40,800  
6 Cây Giổi xanh (Giổi ăn hạt)
(mật độ 606 cây/ha)
     
6.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1 cm) Đồng/cây 17,000  
- Năm thứ 2 đến năm thứ 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 5 cm) Đồng/cây 33,500  
6.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Năm thứ 5,6 (đường kính thân từ 5 đến < 10 cm) Đồng/cây 438,000  
- Năm thứ 7 trở đi (đường kính thân > 10 cm) Đồng/cây 637,000  
7 Cây Trám đen, Trám trắng (lấy quả) (mật độ 830 cây/ha)      
7.1 Giai đoạn chưa cho thu hoạch      
- Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc < 1 cm) Đồng/cây 22,000  
- Năm thứ 2,3,4 (đường kính gốc từ 1cm đến < 5 cm) Đồng/cây 49,500  
7.2 Giai đoạn cho thu hoạch      
- Năm thứ 5 (đường kính thân từ 5 cm đến < 8 cm) Đồng/cây 266,000  
- Năm thứ 6 đến năm thứ 9 (đường kính thân từ 8 cm đến < 15 cm) Đồng/cây 518,000  
- Năm thứ 10 trở đi (đường kính thân ≥ 15 cm) Đồng/cây 973,000  
8 Cây Tre, Luồng lấy măng (mật độ 500 khóm/ha)      
- Năm thứ 1 Đồng/khóm 38,400  
- Năm thứ 2 Đồng/khóm 65,000  
- Năm thứ 3 Đồng/khóm 88,000  
- Trồng năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch)      
- Từ 2 - 5 cây/khóm Đồng/khóm 138,000  
- Từ > 5 cây/khóm Đồng/khóm 230,000  
9 Tre, Trúc lấy thân      
- Đường kính thân < 5 cm Đồng/cây 15,000  
- Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm Đồng/cây 20,000  
- Đường kính thân ≥ 10 cm Đồng/cây 30,000  
10 Cây Mây, cây Song (mật độ 2.200 cây/ha)      
- Năm thứ 1 Đồng/khóm 35,100  
- Năm thứ 2 Đồng/khóm 46,900  
- Năm thứ 3 Đồng/khóm 55,200  
- Năm thứ 4 Đồng/khóm 56,800  
- Từ năm thứ 5 trở đi Đồng/khóm 109,500  
11 Cây Sặt các loại      
- Giai đoạn chưa cho thu hoạch (mật độ trồng 500 khóm/ha; 1 khóm từ 4-6 cây) Đồng/khóm 1,000 Cây mới trồng chưa mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích
- Giai đoạn cho thu hoạch (cây đã mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích) Đồng/m2 2,000 Số cây có đường kính thân từ 1,5 cm trở lên đạt 25 cây/m2
12 Cây Nứa      
- Đường kính thân < 3 cm Đồng/cây 5,000  
- Đường kính thân ≥ 3 cm Đồng/cây 11,000  
13 Cây Cánh kiến (Cọ khiết) (mật độ 1.000 cây/ha)      
- Năm thứ 1 Đồng/cây 22,000  
- Năm thứ 2 Đồng/cây 38,000  
- Năm thứ 3 Đồng/cây 51,000  
- Năm thứ 4 trở đi Đồng/cây 121,000  
14 Cây Quế      
- Giai đoạn chưa thu sản phẩm:
Cây Quế trồng theo mật độ trồng tập trung thuần loài và trồng nông lâm kết hợp theo quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm Quế, mức bồi thường được tính bằng mức bồi thường/cây nhân với mật độ trồng theo quy định.
     
  Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1cm) Đồng/cây 17,000  
  Từ năm thứ 2 đến năm 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 4 cm) Đồng/cây 33,000  
- Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 5 trở đi (đối với trồng tập trung thuần loài và nông lâm kết hợp) chỉ tính mật độ cây Quế còn lại sau khi tỉa thưa theo quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.      
  Năm thứ 5 (đường kính thân từ 4 cm đến < 6cm) Đồng/cây 55,000  
  Từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 (đường kính thân từ 6 cm đến < 8 cm) Đồng/cây 101,000  
  Từ năm thứ 9 đến năm thứ 10 (đường kính thân từ 8cm đến <10 cm) Đồng/cây 148,000  
  Từ năm thứ 11 trở đi (đường kính thân ≥ 10cm) Đồng/cây 186,000  
C HỖ TRỢ DI CHUYỂN CÂY GIỐNG; CÂY CẢNH      
1 Di chuyển cây ươm trong bầu (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100m trở đi)      
- Bầu < 0,5 kg (các loại bầu: 7x12, 8x12,…) đồng/cây 500  
- Bầu 0,5 - 1,2 kg (các loại bầu 9x13 cm, 10x15 cm,…) đồng/cây 1,200
- Bầu trên 1,2 - 2 kg (bầu 13x18 cm, 18x22 cm,...) đồng/cây 2,000
- Bầu trên 2 kg (bầu 22x25 cm,…) đồng/cây 2,500
2 Di chuyển cây đang ươm, trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)      
- Cây đang giâm cành (chưa có rễ) Đồng/cây 500  
- Cây đang giâm cành (đã ra rễ) Đồng/cây 1,500  
3 Di chuyển cây cảnh trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)      
- Cây có chiều cao < 1 m Đồng/cây 21,700  
- Cây có chiều cao từ 1 m đến < 3 m Đồng/cây 118,800  
- Cây có chiều cao ≥ 3 m Đồng/cây 290,000  
4 Di chuyển cây cảnh trồng trong chậu/ang/khay (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)      
- Chậu/ang/khay có chu vi < 50 cm Đồng/ (chậu/ang/khay) 2,500  
- Chậu/ang/khay có chu vi từ 50 cm đến < 100 cm Đồng/ (chậu/ang/khay) 9,000  
- Chậu/ang/khay có chu vi từ 100 cm đến < 200 cm Đồng/ (chậu/ang/khay) 30,000  
- Chậu/ang/khay có chu vi ≥ 200 cm Đồng/ (chậu/ang/khay) 45,000  
Ghi chú: * Diện tích tán lá được xác định như sau S=R2x π, trong đó:
- S là diện tích (m2);
- R là bán kính tán (m);
- π = 3,14.
Phụ lục IIa:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
                           
TT Xã, phường/Loại rừng Đơn vị tính Rừng gỗ Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa Rừng hỗn giao tre nứa và gỗ Rừng tre nứa
Rừng giàu Rừng trung bình Rừng nghèo Rừng nghèo kiệt
Núi đất Núi đá Núi đất Núi đá Núi đất Núi đá Núi đất Núi đá
I RỪNG ĐẶC DỤNG                        
1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Nậm Kè 1.000 đồng/ha 829   829   829   829   829 829 829
2 Mường Phăng, Nà Tấu 1.000 đồng/ha     530   530            
II RỪNG PHÒNG HỘ                        
1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm 1.000 đồng/ha 2,142   4,707 829 4,282 829 2,299   1,535 1,793 1,956
2 Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn 1.000 đồng/ha 5,725   4,290 1,205 3,915   2,029   3,251 2,392 2,227
3 Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn 1.000 đồng/ha     3,231   3,875 2,347 2,974     3,537 3,453
4 Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè 1.000 đồng/ha 6,057   5,548 3,318 5,788 3,043 2,167 1,044 3,445 7,352 3,338
5 Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh 1.000 đồng/ha     7,625 2,697 6,578 2,061 1,041 532 1,934 1,757 2,065
6 Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng 1.000 đồng/ha     6,694   4,132   1,211 1,266 1,108   1,377
7 Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà 1.000 đồng/ha     5,352 2,051 6,565   1,960   3,897 2,308 1,722
8 Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng 1.000 đồng/ha     3,887   4,454   1,211   1,489 1,724 1,843
9 Mường Lay 1.000 đồng/ha     5,101   3,898       3,155 2,419  
10 Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh 1.000 đồng/ha 1,756   1,307   1,331       1,249   1,747
III RỪNG SẢN XUẤT                        
1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm 1.000 đồng/ha     3,907   3,977   2,411   1,795 2,425 2,448
2 Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn 1.000 đồng/ha 5,649   5,355   3,932       3,508 2,392 2,417
3 Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn 1.000 đồng/ha 3,049   2,944 1,893 3,170 1,715 2,186 1,715 3,233   1,769
4 Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè 1.000 đồng/ha 5,996   7,731   3,357 2,833     1,850   3,588
5 Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh 1.000 đồng/ha         3,717 1,765 2,114 532 532   1,401
6 Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng 1.000 đồng/ha     4,119   3,287     1,227 2,438   1,163
7 Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà 1.000 đồng/ha     5,193   3,992   1,891   3,877 2,955 1,783
8 Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng 1.000 đồng/ha     4,452     1,812 3,951   3,101 2,038 1,952
9 Mường Lay 1.000 đồng/ha     10,788   8,903           2,341
10 Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh 1.000 đồng/ha         3,371   1,806        
Phụ lục IIb:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
           
TT Xã, phường/Loại rừng Loài cây/ năm trồng Đơn vị tính Đơn giá/cấp tuổi
Từ 5 năm trở lên Dưới 5 năm
I RỪNG ĐẶC DỤNG        
1 Mường Nhé, Sín thầu, Nậm Kè Keo 1.000 đồng/ha   62,584
2 Mường Phăng, Nà tấu Thông - 1992 1.000 đồng/ha 761,626  
II RỪNG PHÒNG HỘ        
1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm Keo 1.000 đồng/ha   62,584
Muồng đen 1.000 đồng/ha   65,862
Thông 1.000 đồng/ha   135,115
2 Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn Keo -2009 1.000 đồng/ha 292,309  
Keo + Vối thuốc-2009 1.000 đồng/ha 210,771  
Luồng-2003 1.000 đồng/ha 15,097  
Mỡ 1.000 đồng/ha   69,166
Thông 1.000 đồng/ha   69,166
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   63,948
3 Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn Thông -2002 1.000 đồng/ha 319,173  
Thông 1.000 đồng/ha   136,284
Lát hoa 1.000 đồng/ha   185,965
4 Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè Keo - 2012 1.000 đồng/ha 161,385  
Sa mộc - 1995 1.000 đồng/ha 818,577  
Sa mộc - 1999 1.000 đồng/ha 377,624  
Sa mộc - 2008 1.000 đồng/ha 191,048  
Sa mộc 1.000 đồng/ha   234,571
Thông - 1976 1.000 đồng/ha 956,857  
Thông - 1999 1.000 đồng/ha 666,210  
Thông 1.000 đồng/ha   135,788
Luồng-2008 1.000 đồng/ha 666,210  
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   62,666
5 Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh Mỡ -2007 1.000 đồng/ha 161,446  
Mỡ - 2009 1.000 đồng/ha 206,998  
Mỡ -2011 1.000 đồng/ha 57,222  
Mỡ- 2014 1.000 đồng/ha 38,110  
Mỡ     67,904
Thông - 1994 1.000 đồng/ha 345,176  
Thông - 2000 1.000 đồng/ha 874,245  
Thông - 2004 1.000 đồng/ha 266,098  
Thông - 2012 1.000 đồng/ha 426,826  
Thông - 2014 1.000 đồng/ha 41,919  
Thông     135,809
Thông + Sơn tra 1.000 đồng/ha 171,953  
Thông + Mỡ 1.000 đồng/ha 277,984  
Thông + Trẩu 1.000 đồng/ha 725,560  
6 Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng Mỡ - 2013 1.000 đồng/ha 177,825  
Mỡ - 2014 1.000 đồng/ha 53,147  
Mỡ 1.000 đồng/ha   66,412
Thông - 2002 1.000 đồng/ha 540,189  
Thông - 2006 1.000 đồng/ha 179,587  
Thông - 2007 1.000 đồng/ha 698,336  
Trẩu + Muồng - 2000 1.000 đồng/ha 125,569  
Xoan - 2010 1.000 đồng/ha 200,986  
Keo 1.000 đồng/ha   61,786
Mỡ 1.000 đồng/ha   66,412
Tông dù 1.000 đồng/ha   68,190
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   61,195
7 Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà Keo - 2003 1.000 đồng/ha 386,238  
Keo -2012 1.000 đồng/ha 68,433  
Keo- 2011 1.000 đồng/ha 229,026  
Mỡ - 2015 1.000 đồng/ha 20,055  
Mỡ + Keo - 2015 1.000 đồng/ha 135,840  
Thông - 2005 1.000 đồng/ha 502,187  
Sa mộc 1.000 đồng/ha   124,833
Thông + Keo 1.000 đồng/ha   162,860
8 Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng; Bạch đàn - 2009 1.000 đồng/ha 238,498  
Sa mộc + Vối thuốc - 2008 1.000 đồng/ha 191,299  
Vối thuốc + keo - 2016 1.000 đồng/ha 20,456  
Mỡ 1.000 đồng/ha   66,412
Lát 1.000 đồng/ha   183,996
Sa mộc 1.000 đồng/ha   233,099
Thông 1.000 đồng/ha   134,317
Trám trắng 1.000 đồng/ha   69,915
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   61,195
9 Mường Lay Thông - 1994 1.000 đồng/ha 396,205  
Trẩu -1998 1.000 đồng/ha 33,966  
Luồng - 2003 1.000 đồng/ha 31,789  
10 Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh Thông - 1992 1.000 đồng/ha 761,626  
III RỪNG SẢN XUẤT        
1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm Keo - 2008 1.000 đồng/ha 118,996  
Keo - 2016 1.000 đồng/ha 95,666  
Muồng ràng ràng - 2005 1.000 đồng/ha 154,965  
Luồng - 2010 1.000 đồng/ha 15,881  
2 Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn Keo - 2010 1.000 đồng/ha 84,292  
Keo - 2011 1.000 đồng/ha 224,985  
Keo + Trẩu - 2010 1.000 đồng/ha 104,992  
Keo + Vối thuốc -2016 1.000 đồng/ha 58,654  
Mỡ - 2000 1.000 đồng/ha 142,739 41,059
Mỡ - 2016 1.000 đồng/ha 67,127  
Sa mộc 1.000 đồng/ha   85,257
Sơn tra 1.000 đồng/ha   25,648
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   47,385
Tông dù 1.000 đồng/ha   142,836
Thông - 2000 1.000 đồng/ha 285,128  
Thông - 2005 1.000 đồng/ha 354,151  
Thông - 2008 1.000 đồng/ha 333,932  
Thông     142,806
Luồng - 2006 1.000 đồng/ha 17,941  
Luồng - 2011 1.000 đồng/ha 16,359  
3 Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn Cọ khiết - 1980 1.000 đồng/ha 717,118 90,052
Cọ khiết - 208 1.000 đồng/ha 117,439  
Cọ khiết - 2010 1.000 đồng/ha 139,487  
Cọ khiết 1.000 đồng/ha 450,289  
Cọ khiết + Trẩu - 1980 1.000 đồng/ha 523,901  
Cọ khiết + Lát hoa - 1996 1.000 đồng/ha 482,362  
Muồng - 1996 1.000 đồng/ha 115,693  
Tếch + Trẩu - 1994 1.000 đồng/ha 225,638  
Thông - 1990 1.000 đồng/ha 549,462  
Thông - 1994 1.000 đồng/ha 381,267  
Thông - 2002 1.000 đồng/ha 258,358  
Trẩu - 1994 1.000 đồng/ha 70,215  
Lát hoa 1.000 đồng/ha 451,383  
Mỡ 1.000 đồng/ha 39,861  
4 Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè Sa mộc - 1995 1.000 đồng/ha 568,848  
Sa mộc - 1999 1.000 đồng/ha 778,628  
Sa mộc - 2008 1.000 đồng/ha 155,535  
Sa mộc - 2014 1.000 đồng/ha 50,758  
Thông -1976 1.000 đồng/ha 263,417  
Thông -1977 1.000 đồng/ha 381,521  
Thông -1978 1.000 đồng/ha 467,156  
Thông -1979 1.000 đồng/ha 387,950  
Thông -1999 1.000 đồng/ha 535,373  
Thông 1.000 đồng/ha   140,679
Luồng - 2008 1.000 đồng/ha 15,314  
5 Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng Keo - 2016 1.000 đồng/ha 66,665  
Lát hoa + keo - 2016 1.000 đồng/ha 231,868  
Giổi 1.000 đồng/ha   351,032
Thông - 2002 1.000 đồng/ha 463,063  
Lát hoa 1.000 đồng/ha   448,387
Mỡ 1.000 đồng/ha   36,866
6 Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà Lát hoa 1.000 đồng/ha   448,456
Mỡ 1.000 đồng/ha   36,934
Thông 1.000 đồng/ha   138,134
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   43,259
7 Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng; Bạch đàn 1.000 đồng/ha   83,880
Keo 1.000 đồng/ha   68,543
Lát hoa 1.000 đồng/ha   448,387
Mỡ 1.000 đồng/ha   36,866
Sa mộc 1.000 đồng/ha   80,474
Thông 1.000 đồng/ha   138,053
Vối thuốc 1.000 đồng/ha   43,191
8 Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh Thông - 2015 1.000 đồng/ha 27,396  
Trẩu - 1992 1.000 đồng/ha 208,090  
Phụ lục III:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
         
STT Đối tượng ĐVT Đơn giá Ghi chú
I NUÔI THƯƠNG PHẨM      
1 Nuôi đơn các loài thủy sản thông thường (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản Đồng/m2 25,000  
2 Nuôi đơn các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao      
- Tôm càng xanh Đồng/m2 31,000  
- Cá trắm đen Đồng/m2 48,000  
- Cá lóc Đồng/m2 65,000  
- Cá rô phi đơn tính/diêu hồng Đồng/m2 30,000  
- Cá trê Đồng/m2 30,000  
- Cá lăng Đồng/m2 31,000  
- Ốc nhồi (bươu đen) Đồng/m2 44,000  
- Ếch Đồng/m2 87,000  
- Lươn Đồng/m2 125,000  
- Cá hồi, cá tầm Đồng/m2 172,000  
3 Nuôi đơn ba ba      
- Ba ba trơn (có trọng lượng đến 1,1 kg/con; mật độ nuôi tối đa 1,4 con/m2) Đồng/kg 260,000  
- Ba ba gai (có trọng lượng đến 1,1 kg/con, mật độ nuôi tối đa 1,4 con/ m2) Đồng/kg 450,000  
II SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN Đồng/m2 26,000  

Ghi chú:

1. Đơn giá bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư cho môi trường, công cụ, dụng cụ nuôi.
2. Đối với nuôi đơn Ba ba:
- Sản lượng Ba ba được tính bồi thường tương ứng với mật độ nuôi tối đa là 1,4 con/m2, Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con.
- Các trường hợp không được tính bồi thường về sản lượng Ba ba:
+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước > 1,1kg/con.
+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con nhưng mật độ nuôi vượt quá 1,4 con/m2 thì phần sản lượng vượt mật độ 1,4 con/m2 không được tính bồi thường (chỉ bồi thường sản lượng tương ứng với mật độ nuôi ≤ 1,4 con/m2).
- Trường hợp không thể xác định được sản lượng, mật độ nuôi thì mức bồi thường được tính như nuôi đơn các loài thủy sản thông thường trong ao, lồng, bè (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản./.
Mục lục Bấm để đi tới điều