vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung — Quyết định 80/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Thay thế: 183/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Hà Nam Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 183/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 183/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 80/2013/QĐ-UBND
05/01/2026183/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư xây dựng, đăng ký giá với Sở Tài chính và Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý giá.

2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.

3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 20 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.

5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.

6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.