vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn khác — Quyết định 80/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Thay thế: 183/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Hà Nam Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 183/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 183/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 80/2013/QĐ-UBND
05/01/2026183/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn khác

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Định hướng thông tin cho các cơ quan báo chí tuyên truyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tuyên truyền sự lãnh đạo của tỉnh về công tác quản lý công tình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình cột ăng ten, đường dây cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp... thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý, khi khai thác hạ tầng điện lực, hạ tầng viễn thông phối hợp sử dụng chung công trình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.

3. Sở Giao thông Vận tải:

Thực hiện trên các tuyến đường được phân cấp quản lý:

a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường này.

b) Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp di dời.

c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định.

4. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính và các điều khoản của hợp đồng giữa đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn Ngân sách Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, Ban, Ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

b) Khi chủ trì thẩm định các dự án phải thực hiện đánh giá sự đồng bộ và các giải pháp đảm bảo các yêu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để cho thuê.