Điều 6. Đơn giá bồi thường về cây trái, hoa màu trên đất :
1. Cây công nghiệp :
1.1. Cây Cao su : Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đối với đất xám :
- Cây 1 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây 5 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
- Cây 6 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
- Cây 7 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
- Cây 8 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
- Cây 9 năm tuổi : 90.000 đồng/cây
- Cây 10 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
- Cây từ 11 đến 30 năm tuổi : 120.000 đồng/cây
- Cây từ 31 năm tuổi trở lên : 60.000 đồng/cây
1.2. Cây Điều : Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
- Cây 5 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
- Cây 6 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
- Cây từ 7 năm tuổi trở lên : 120.000 đồng/cây
1.3. Cây Tiêu : Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha
- Cây 1 năm tuổi : 30.000 đồng/nọc
- Cây 2 năm tuổi : 45.000 đồng/nọc
- Cây 3 năm tuổi : 55.000 đồng/nọc
- Cây 4 năm tuổi : 75.000 đồng/nọc
- Cây từ 5 đến 15 năm tuổi : 120.000 đồng/nọc
- Cây từ 16 năm tuổi trở lên : 60.000 đồng/nọc
* Ghi chú
- Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.
- Đối với nọc tiêu xây khối vuông (bêtông, xây, đá chẻ) được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
- Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.
- Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5 mét, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5 mét nhân với chiều cao thực tế.
- Trường hợp nọc tiêu đã là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính bồi thường riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
- Nọc tiêu cây sống như cây vông, lồng mứt… : 10.000 đồng/nọc.
1.4. Cây Cà phê : Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
- Cây 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây từ 6 đến 10 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
- Cây trên 11 năm tuổi trở lên : 40.000 đồng/cây
2. Cây ăn trái :
2.1. Cây Sầu riêng, Măng cụt : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
- Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây
- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 200.000 đồng/cây
- Cây từ 10 năm tuổi trở lên : 250.000 đồng/cây
2.2. Cây Xoài : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây 6 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
- Cây 7 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
- Cây từ 8 đến 10 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
- Cây từ 11 năm tuổi trở lên : 100.000 đồng/cây
2.3. Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú Sữa :
- Cây 1 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây 5 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
- Cây 6 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
- Cây 7 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
- Cây 8 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
- Cây từ 9 năm tuổi trở lên : 150.000 đồng/cây
* Ghi chú :
- Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Đối với cây chôm chôm, nhãn, mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
- Đối với cây cam, bưởi mật độ tối đa không quá 625 cây/ha.
2.4. Cây Táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Quất (Tắc, Hạnh), Thanh long, Bơ :
- Cây 1 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây từ 4 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng/cây
Ghi chú :
- Đối với cây sabôchê, sơri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
- Đối với cây chanh, quít, táo, mãng cầu mật độ tối đa không quá 625 cây/ha.
- Đối với cây thanh long mật độ tối đa không quá 2.000 cây/ha.
- Đối với cây quất (hạnh, tắc) mật độ tối đa không quá 1.250 cây/ha.
2.5. Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri :
- Cây từ 1 đến 2 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
- Cây từ 3 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
- Cây từ 6 năm tuổi trở lên : 60.000 đồng/cây
Ghi chú : Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.
2.6. Cây chuối : (Bụi không quá 5 cây, mật độ tối đa 5.500 cây/ha) :
- Cây có hoa, trái : 10.000 đồng/cây
- Cây chưa có trái : 2.000 đồng/cây
2.7. Cây thơm : (Bụi không quá 3 cây, mật độ tối đa 12.500 cây/ha) :
- Cây có trái : 2.500 đồng/cây
- Cây chưa có trái : 1.000 đồng/cây
3. Cây lấy gỗ :
3.1. Cây xà cừ : Mật độ không quá 400 cây/ha :
- Cây 1 năm tuổi : 14.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi : 27.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi : 29.000 đồng/cây
- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi : 36.000 đồng/cây
- Cây từ 7 đến 10 năm tuổi : 46.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
3.2. Cây lấy gỗ quý (Giáng hương, Bằng lăng, Giá tỵ, Gõ, Sao, Dầu) :
Mật độ không quá 400 cây/ha.
- Đường kính < 10 cm : 50.000 đồng/cây
- Đường kính từ 10 cm đến 20 cm : 100.000 đồng/cây
- Đường kính từ trên 20 cm đến 30 cm : 200.000 đồng/cây
- Đường kính từ trên 30 cm trở lên : 250.000 đồng/cây
3.3. Tràm bông vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng :
Mật độ tối đa không quá 3.300 cây/ha.
- Cây từ 1 năm tuổi trở xuống : 2.000 đồng/cây
- Cây sau 1 năm có đường kính < 10 cm : 10.000 đồng/cây
- Đường kính từ 10 cm đến 20 cm : 50.000 đồng/cây
- Đường kính > 20 cm : 70.000 đồng/cây
3.4. Tre (Tàu, Gai, Mạnh tông) :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 200 bụi/ha) : 20.000 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 5.000 đồng/cây
3.5. Tre Mỡ, Tầm vông, Lồ ô :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 1.100 bụi/ha) : 8.000 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 3.000 đồng/cây
3.6. Trúc :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 1.100 bụi/ha) : 1.500 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 1.000 đồng/cây
4. Cây ngắn ngày :
- Lúa nước : 600 đồng/m2
- Lúa rẫy : 300 đồng/m2
- Mía :
+ Mía vụ 1 : 800 đồng/m2
+ Mía vụ 2 - 3 : 500 đồng/m2
- Đậu phộng và các loại tương đương : 600 đồng/m2
- Mì, bắp, khoai củ các loại : 500 đồng/m2
- Rau gia vị : 2.000 đồng/m2
- Cây thuốc bắc các loại : 10.000 đồng/m2
- Cây thuốc lá, thuốc cá : 2.000 đồng/m2
- Rau các loại : 1.500 đồng/m2
5. Chi phí hỗ trợ di dời cây cảnh (áp dụng đối với cây trồng dưới đất):
a) Mai, Bông giấy, Trúc bách diệp, Ngâu… :
+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
+ Cây từ trên 6 năm tuổi trở lên : 25.000 đồng/cây
5.2. Thiên tuế, Tùng, Ngọc lan, Dừa… (Đối với dừa cảnh đơn vị tính là đồng/bụi) :
+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
+ Cây từ 6 năm tuổi trở lên : 40.000 đồng/cây
Ghi chú :
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có đủ số tháng lẻ từ tháng 8 trở lên được tính tròn 01 năm.
- Đối với loại cây lấy gỗ xác định theo đường kính của cây : Khi đo xác định đường kính cây được đo tại vị trí 1,3 m từ dưới gốc trở lên.
- Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính bồi thường 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
- Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không bồi thường cây ngắn ngày.
- Cây trồng hàng năm là cây có chu kỳ thu hoạch dưới 12 tháng.
- Trường hợp trên đất bồi thường có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính bồi thường từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính bồi thường loại cây đó.
- Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm… thì tính bồi thường chung cho một loại cây có giá trị bồi thường cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.
- Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để bồi thường mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.
- Đối với cây chuối và cây thơm : kiểm kê số lượng cây thực tế trên từng bụi nhưng mỗi bụi xác định không được quá 5 cây/bụi đối với cây chuối, không quá 3 cây/bụi đối với cây thơm.
- Đối với cây trồng ven ao hồ, trồng ranh vườn : định mức cây trồng được tính dựa vào khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.
- Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá và định mức trồng cây trong bản quy định này thì Hội đồng kiêm kê bồi thường vận dụng đơn giá bồi thường cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá bồi thường loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá bồi thường) gửi về Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất được bồi thường tại Điểm 2.1 Mục 2 Điều 3 ở trên nếu trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất không được bồi thường tại Điểm 2.2 Mục 2 và Điểm 3.3.4 Mục 3, Điều 3 ở trên không vi phạm HLBVĐB nếu trồng trước thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) được xem xét hỗ trợ bằng 80% đơn giá tương ứng loại cây trồng trên đất được bồi thường. Trường hợp được trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.