vanban.org

Điều 4. Đơn giá bồi thường đất — Quyết định 80/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2002 Sửa đổi, bổ sung: 29/2003/QĐ-UB · 28/03/2003
Bình Phước Ban hành 26/12/2002 Hiệu lực 26/12/2002 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 80/2002/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách, đơn giá bồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu Dự án Thuỷ điện Srok Phu Miêng, tỉnh Bình Phước · 80/2002/QĐ-UB
28/03/200329/2003/QĐ-UBChưa hợp nhất 26/12/2002Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2002/QĐ-UB › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá bồi thường đất

Đơn giá bồi thường đất được xác định theo loại đất, hạng đất, cụ thể :

1. Đơn giá bồi thường đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách và địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh và Bình Long) :

- Đất hạng 3 : 1.010 đồng/m2

- Đất hạng 4 : 815 đồng/m2

2. Đơn giá bồi thường đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp (không phân biệt cự ly, khoảng cách và địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh và Bình Long) :

- Đất hạng 3 : 875 đồng/m2

- Đất hạng 4 : 750 đồng/m2

3. Đơn giá bồi thường đất thổ cư, cụ thể như sau :

Đơn giá bồi thường (không phân biệt cự ly, khoảng cách, không phân biệt địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long) :

- Đất hạng 2 : 7.000 đồng/m2

- Đất hạng 3 : 6.000 đồng/m2