Điều 9. Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau:
1. Xét cấp giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất với diện tích không quá 100 m2/1 hộ cho các trường hợp sau:
a/ Có quyết định hoá giá nhà theo đúng quy định của pháp luật cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
b/ Có sổ nghiệp chủ nhà ở có nguồn gốc là hóa giá nhà;
c/ Có sổ nghiệp chủ nhà ở có nguồn gốc do cấp đất làm nhà mà diện tích được cấp dưới 100m2 hoặc nhà, đất có nguồn sử dụng, xây dựng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
d/ Nhà, đất do cơ quan, xí nghiệp các cơ quan quân đội (trừ các cơ quan quân đội quy định tại khoản 9 điều 7 Quy định này) cấp đất, thanh lý hoặc hoá giá nhà đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sổ nghiệp chủ;
đ/ Mua, bán, chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng chưa nộp lệ phí trước bạ thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c nêu trên;
2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 điều này thì phải nộp 40% (trường hợp quy định tại điểm c thu 20%) tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất lớn hơn 100m2 nhưng trong hạn mức đất ở và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở nêu tại điều 6 Quy định này khi được cấp giấy chứng nhận.
3. Trường hợp nhà thanh lý, hóa giá có diện tích đất nền nhà lớn hơn 100 m2 (kể cả trường hợp thanh lý, hóa giá nhà mà trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất hoặc trong giấy tờ thanh lý, hóa giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tích đất sử dụng) thì công nhận toàn bộ diện tích nhà, đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;
4. Không áp dụng quy định về hạn mức đất ở tại điều 6 Quy định này đối với các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng một phần nhà, đất trước ngày 25 tháng 7 năm 1997.