vanban.org

Điều 10: Đối với các trường hợp quy định tại điều 7, điều 9 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng điều 7, điều 9 Quy định này nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận, đồng thời phải có một trong 3 loại giấy tờ sau: — Quyết định 80/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2003 Thay thế: 160/2002/QĐ-UB · 27/12/2002
Đà Nẵng Ban hành 15/06/2001 Hiệu lực 01/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 160/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ · 160/2002/QĐ-UB
Quyết định số 80/2001/QĐ-UB Ban hành quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng · 80/2001/QĐ-UB
01/07/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2001/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10: Đối với các trường hợp quy định tại điều 7, điều 9 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng điều 7, điều 9 Quy định này nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận, đồng thời phải có một trong 3 loại giấy tờ sau:

1. Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định của Nhà nước đúng tên người xin cấp giấy chứng nhận và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở, đất ở;

2. Bản sao hộ khẩu phải phù hợp với địa điểm và thời gian sử dụng nhà ở;

3. Giấy tờ liên quan chứng minh thời điểm sử dụng nhà ở, đất ở thì được xét cấp giấy chứng nhận theo quy định sau:

a/ Sử dụng nhà ở, đất ở trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:

Không nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức. Phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 6 Quy định này (nếu có), khi chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

b/ Sử dụng nhà ở, đất ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích đất ngoài hạn mức đất ở nếu chủ hộ có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

c/ Sử dụng nhà ở, đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993:

- Sử dụng nhà ở, đất ở từ việc mua bán chuyển nhượng có nguồn gốc là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ quy định tại điều 7, điều 9 Quy định này nhưng chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định thì nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1 điều 6 Quy định này (nếu có), khi chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

- Trường hợp do nhận chuyển nhượng đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 (ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực) mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy mua bán giữa hai bên và được UBND xã, phường xác nhận thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích đất ngoài hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

- Những trường hợp còn lại phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

C- Chi phí và nghĩa vụ tài chính :