vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường — Quyết định 794/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
UBND Quận Phú Nhuận Ban hành 13/09/2007 Hiệu lực 20/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 794/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm hành chính của các cá nhân, tổ chức có thể áp dụng đồng thời hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng.

3. Quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi cây trồng, văn hóa phẩm độc hại.

4. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại phường.

5. Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính tạm giữ tang vật, phương tiện trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm một bản.