Điều 18. Trình tự, thủ tục ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
1. Đối với vụ việc đơn giản
a) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 17 và Điều 18 khoản 1 Quy định này phải lập tờ trình, dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao toàn bộ hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm rà soát hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Chủ tịch (Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 (ba) ngày.
2. Đối với vụ việc phức tạp
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, các cá nhân nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải lập tờ trình và dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao toàn bộ hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận rà soát hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn rà soát, nếu không thống nhất với đề nghị xử phạt của Thủ trưởng các đơn vị thụ lý hồ sơ thì báo cáo người có thẩm quyền ký quyết định để xin ý kiến chỉ đạo làm phiếu trao đổi ý kiến, thống nhất quan điểm xử phạt với Thủ trưởng các đơn vị đó, thời hạn phúc đáp phiếu trao đổi là 03 (ba) ngày;
c) Chủ tịch (Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 (năm) ngày.
3. Thành phần hồ sơ trình Chủ tịch (Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận
a) Biên bản vi phạm hành chính;
b) Các tài liệu chứng cứ có liên quan;
c) Tờ trình tóm tắt nội dung vi phạm và đề nghị hình thức xử phạt;
d) Phiếu trao đổi thống nhất ý kiến (nếu có);
e) Dự thảo quyết định xử phạt vi phạm hành chính.