vanban.org

Điều 6. Chi đầu tư phát triển — Quyết định 79/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Nghệ An Ban hành 25/12/2017 Hiệu lực 05/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi đầu tư phát triển

1. Nguồn vốn chi đầu tư phát triển

a) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh

- Vốn đầu tư phát triển tập trung do Nhà nước phân bổ từ ngân sách Trung ương (bao gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước);

- Tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng ưu tiên để chi trả nợ gốc, trả phí và lãi vay đầu tư, chi bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ bản (sau đây viết tắt là XDCB); 

- Vốn đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương;

- Nguồn thu từ Xổ số kiến thiết;

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản vay để đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.

b) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện

- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;

- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;

- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.

c) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã

- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;

- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;

- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.

d) Vốn đầu tư XDCB của cấp huyện và cấp xã, phần được để lại tiền sử dụng đất theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải ưu tiên bố trí thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới (theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ), chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi, giao thông nông thôn (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thuỷ sản, trả nợ vay các nhà máy xi măng), trả nợ khối lượng XDCB trong kế hoạch đã hoàn thành của cấp huyện và cấp xã, bố trí vốn cho lĩnh vực Giáo dục đào tạo và ứng dụng tiến bộ Khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất cây trồng (mía, chè, cam, chanh leo,...).

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã dành tối thiểu 50% tiền sử dụng đất phần ngân sách cấp huyện hưởng để hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 6076/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020.

2. Quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư XDCB

a) Quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB

- Quản lý, thanh toán vốn đầu tư tập trung: Quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành;

- Quản lý thanh toán vốn đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012- 2015 và các văn bản khác của Trung ương;

- Quản lý vốn chương trình mục tiêu Quốc gia: Thực hiện theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng Chương trình MTQG và Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

- Quản lý các dự án thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Thực hiện theo Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

- Quản lý tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước thực hiện theo Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách Nhà nước;

- Chế độ báo cáo: thực hiện theo các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công và số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

b) Quyết toán vốn đầu tư XDCB

Quyết toán vốn đầu tư thực hiện trong năm kế hoạch thực hiện theo các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

c) Quyết toán dự án hoàn thành

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt ngay sau khi công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1738/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước và Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Công văn số 13496/BTC-ĐT ngày 09/10/2017 của Bộ Tài chính về việc xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ năm 2005 đến năm 2014 do không đủ hồ sơ quyết toán.

Thực hiện chế tài xử lý vi phạm theo quy định Chỉ thị số 27/CT-TTg và Quyết định số 1738/QĐ-UBND trong quyết toán dự án hoàn thành đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công theo danh sách công bố công khai của Uỷ ban nhân dân tỉnh, như: Không giao dự án mới cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án nộp chậm từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán; không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 12 tháng trở lên; không cho phép nhà thầu đang có hợp đồng vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tham gia đấu thầu dự án mới; đưa nội dung công tác quyết toán dự án hoàn thành làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng; tạm thời đình chỉ công tác Trưởng ban và Kế toán trưởng Ban quản lý dự án để tập trung vào lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành,... 

Đến tháng 10 năm 2018, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Nhà thầu vi phạm quy định trong việc quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

d) Khắc phục, xử lý tình trạng nợ đọng XDCB trên địa bàn

Thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Nghệ An, các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại địa phương, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn NSNN, Trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu tư công; Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 25/10/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các ngành, các cấp rà soát, nắm chắc tình hình nợ đọng XDCB của đơn vị mình. Tăng cường chấn chỉnh tình trạng phát sinh nợ đọng sau ngày 31/12/2014. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm ưu tiên bố trí trả nợ theo kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt. UBND các huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn bố trí nguồn vốn trả nợ các dự án do huyện, xã quản lý và các dự án tỉnh quản lý nhưng có phần đối ứng ngân sách huyện, xã theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư dự án. Đồng thời có trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ phát sinh sau ngày 31/12/2014 theo quy định của Luật đầu tư công.

Các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi phê duyệt dự án.

đ) Để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn, ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ các dự án đầu tư khi đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt; khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020;

- Có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án (trừ dự án khẩn cấp nhằm khắc phục kịp thời sự cố thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác), trong đó xác định rõ từng nguồn vốn và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư. Khi cần thiết phải kèm theo văn bản cam kết phần vốn cân đối của ngành và địa phương cho dự án.