vanban.org

Điều 5. Các điều kiện kỹ thuật tối thiểu của công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông dùng cho bê tông không trát. — Quyết định 79/2001/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 24/09/2001 Hiệu lực 09/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2001/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các điều kiện kỹ thuật tối thiểu của công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông dùng cho bê tông không trát.

 1. Trạm trộn bê tông:

 Chế tạo hỗn hợp bê tông phải thực hiện tại các trạm trộn bê tông thương phẩm chuyên dùng, hoặc tại các trạm bê tông tại chỗ, nhưng phải có đủ điều kiện chế tạo được bê tông theo cấp phối chỉ định, đảm bảo mác thiết kế, độ sụt hỗn hợp bê tông yêu cầu.

 2. Hồ sơ chế tạo bê tông:

 Đơn vị chế tạo bê tông phải lập đủ hồ sơ chế tạo bê tông với các nội dung quy định tại bảng (5.2).

BẢNG 5.2

STT Hồ sơ chế tạo bê tông
1 2   3   4   5 6 7   8 9 10   11 Mác bê tông thiết kế, độ sụt hỗn hợp bê tông yêu cầu. Cát: Nguồn gốc, khối lượng, phiếu phân tích chất lượng theo TCVN 1770-86. Đá dăm hoặc sỏi: Nguồn gốc, khối lượng, phiếu phân tích chất lượng theo TCVN 1771-86. Xi măng: Loại, mác, nơi sản xuất, số lô hàng, phiếu phân tích chất lượng theo TCVN 2682-1999. Phiếu phân tích nước trộn bê tông nếu không phải nguồn nước sinh hoạt. Liều lượng vật liệu của thành phần chế tạo (cấp phối) bê tông. Nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng và hướng dẫn sử dụng phụ gia, chất độn của nơi sản xuất. Khối lượng bê tông sử dụng. Phiếu kiểm tra cường độ mẫu bê tông thí nghiệm. Tên, địa chỉ trạm chộn cấp bê tông của trạm bê tông thương phẩm (nếu dùng bê tông thương phẩm). Loại phương tiện vận chuyển bê tông.

3. Mác bê tông và xi măng:

- Cần sử dụng bê tông có cường độ chịu nén từ 300 daN/nm2 (mác 300) trở lên, có thể sử dụng mác 400-600.

- Nếu sử dụng xi măng Poóc lăng hoặc xi măng Poóc lăng hỗn hợp PC-40, PCB-40 phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 2682-1999.

- Nếu sử dụng xi măng Poóc lăng nhập khẩu, phải thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng theo tiêu chuẩn Việt Nam khi thiết kế thành phần chế tạo bê tông.

- Để đảm bảo chất lượng thẩm mỹ bề mặt kết cấu bê tông không trát, lượng xi măng tối thiểu là 350 kg/m2 bê tông.

- Các kết cấu bê tông không trát trong một công trình hay hạng mục công trình nên dùng cùng một loại xi măng do một nhà máy sản xuất để đảm bảo độ đều màu sắc (trừ trường hợp có yêu cầu chỉ định riêng của thiết kế về màu sắc).

- Khi sử dụng bê tông mác 400-600, lượng xi măng tối đa cần được tham khảo thêm TCXD 199-1997-Nhà cao tầng-Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400-600; Chỉ dẫn kỹ thuật-Chọn thành phần bê tông các loại, do Bộ xây dựng ban hành năm 1998.

4. Cốt liệu và kích thước lớn nhất hạt cốt liệu:

- Kích thước lớn nhất hạt cốt liệu lớn tương ứng với kích thước cấu kiện và khoảng cách cốt thép quy định trong tiêu chuẩn thiết kế hiện hành theo (TCVN 4453-95 mục 5.4.2) nhưng không quá 40mm.

 5. Sử dụng phụ gia hoặc chất độn mịn:

Khi sử dụng phụ gia và chất độn mịn (ở dạng trơ hoặc có hoạt tính) cho bê tông phải đảm bảo:

 + Không gây ăn mòn cốt thép.

 + Có khả năng phù hợp với công nghệ thi công.

 + Không làm biến đổi mầu của bê tông.

 + Phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được kiểm nghiệm trước khi sử dụng, và phải được chủ đầu tư chấp thuận.

 Chú ý:

 + Khi sử dụng phụ gia, chất độn mịn, có thể tiết kiệm xi măng nhưng phải đảm bảo lượng xi măng tối thiểu là 350kg/m3 bê tông.

 + Không dùng các loại phụ gia cuốn khí, tạo bọt, hoặc chứa ion Cl- để chế tạo bê tông không trát.

 + Nên sử dụng thêm chất độn mịn có hoạt tính sẽ làm tăng thêm thành phần hạt mịn cho bề mặt bê tông nhẵn đẹp hơn và còn cải thiện được mác bê tông.

6. Nước trộn bê tông:

 Nước dùng cho bê tông phải đảm bảo yêu cầu của TCVN 4506-87 (Nước cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật).

 7. Chế tạo hỗn hợp bê tông:

 - Các thiết bị cân, đong, trộn hoạt động ổn định, có các điều kiện kỹ thuật để đảm bảo sai số cho phép nhỏ nhất khi cân đong không vượt quá theo số liệu ở bảng 5.7

BẢNG 5.7. SAI LỆCH CHO PHÉP KHI CÂN ĐONG VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG.

Loại vật liệu Sai số cho phép, % theo khối lượng
Xi măng, chất độn, phụ gia dạng bột khô Cát, đá dăm, sỏi Nước, phụ gia dạng lỏng £ ±1 £ ±3 £ ±1

 - Quy trình sản xuất hỗn hợp bê tông do nơi sản xuất bê tông chịu trách nhiệm để đảm bảo mác thiết kế, độ sụt, độ đồng nhất... (Theo hợp đồng thoả thuận giữa trạm trộn và đơn vị thi công).

 - Độ sụt của hỗn hợp bê tông.

 Do yêu cầu bề mặt bê tông không trát phải nhẵn, không bị rỗ, đồng đều màu sắc, nên hỗn hợp bê tông cần độ dẻo cao, dễ đổ khuôn. Độ sụt nên khống chế từ 6-18cm tuỳ thuộc vào từng kết cấu và thiết bị, công nghệ đổ bê tông.

 Độ sụt của hỗn hợp bê tông xác định bằng dụng cụ côn tiêu chuẩn theo TCVN 3106-1993 (Bê tông nặng-Phương pháp thử độ sụt).