Điều 2. Khái niệm.
1. ”Bê tông không trát” dùng trong quy định này để chỉ các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép có yêu cầu cao về hoàn thiện bề mặt, nhưng không trát vữa lên bề mặt bê tông.
2. Theo hình thức sử dụng, bề mặt bê tông được phân chia thành các dạng sau:
+ Bề mặt kết cấu ở nguyên dạng bê tông: phẳng nhẵn, có gờ, có hình hoặc phù điêu.
+ Bề mặt kết cấu bê tông có lớp phủ mỏng (phủ sơn, dán giấy ....)
3. Bề mặt bê tông không trát đề cập đến trong tài liệu là các mặt bê tông tiếp xúc với ván khuôn như: bề mặt của tường cột, các mặt bên và mặt dưới của dầm, sàn, vòm v.v...
4. Bê tông không trát có yêu cầu cao về:
+ Thẩm mỹ kiến trúc, về hoàn thiện bề mặt bê tông ở mức cao.
+ Có khả năng bền vững, chống xâm thực cao do bề mặt bê tông tiếp xúc trực tiếp với môi trường nóng ẩm.
+ Chịu được tác động của các lực va đập nhỏ mà không làm hỏng bề mặt bê tông.
5. Kết cấu bê tông không trát thuộc công trình có yêu cầu đặc biệt. Việc hoàn thiện bề mặt bê tông không trát được xếp vào hoàn thiện cấp cao (theo TCVN 5724-1993) khi lập đơn giá, dự toán và nghiệm thu thanh quyết toán công trình