vanban.org

Điều 7. Kiểm tra và nghiệm thu. — Quyết định 79/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 24/09/2001 Hiệu lực 09/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kiểm tra và nghiệm thu.

1.Kiểm tra:

a.  Kiểm tra công tác lắp dựng cốp pha đà giáo:

Việc kiểm tra công tác lắp dựng cốp pha đà giáo phải được tiến hành cẩn thận, có biên bản tại hiện trường phù hợp với các yêu cầu kiểm tra cốp pha đà giáo như nội dung của mục 3.5 trong TCVN 4453-1995.

Cốp pha phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng nêu trong khoản 1 điều 6 của Quy định này.

b.  Kiểm tra công tác cốt thép:

Kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo nội dung chỉ dẫn mục 4.7 trong TCVN 4453-1995-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối.

- Phải chú trọng kiểm tra việc thực hiện biện pháp để đảm bảo chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ cốt thép của bê tông không trát là 20mm. (30mm ở môi trường thường xuyên ẩm ướt).

- Sai lệch cho phép của chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép là ±3mm.

c.  Kiểm tra bê tông:

- Nếu sử dụng bê tông thương phẩm, phải kiểm tra thực tế các loại vật liệu chế tạo bê tông. Chỉ được phép nhận bê tông nếu trạm trộn bê tông thương thẩm cung cấp chứng chỉ kiểm tra chất lượng vật liệu thành phần cấp phối thiết kế phù hợp yêu cầu thi công.

Khi giao nhận hỗn hợp bê tông thương phẩm tại công trường, phải tiến hành kiểm tra: độ sụt bê tông, tiến hành lấy mẫu thí nghiệm theo phương pháp thử, số lượng mẫu, cách bảo dưỡng mẫu phù hợp với yêu cầu thiết kế và tuân thủ theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam  hoặc các tiêu chuẩn Quốc tế khác đã được Bộ xây dựng cho phép.

- Trường hợp sản xuất bê tông tại chỗ phải có đủ hồ sơ chế tạo bê tông như đã quy định tại khoản 2 điều 5, quy định này.

- Cường độ bê tông sau khi ép mẫu ở tuổi 28 ngày được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không có viên mẫu nào có cường độ dưới 85% mác thiết kế (TCVN 4453-95. Điều 7.1.8).

- Nội dung các yêu cầu kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm kiểm tra vật liệu, kiểm tra thiết bị, kiểm tra hỗn hợp bê tông tại công trình, kiểm tra quá trình thi công, bảo dưỡng và kiểm tra bê tông đã đông cứng phù hợp với nội dung bảng 19 trong TCVN 4453-1995.

d. Kiểm tra trạng thái bề mặt kết cấu bê tông không trát:

- Về màu sắc, độ gồ ghề, độ rỗ, xước theo yêu cầu của điều 4 quy định này. Về kích thước phải tuân thủ các trị số sai lệch của bảng 7.2.b.

2. Nghiệm thu:

a. Công tác nghiệm thu phải tiến hành tại hiện trường và phải có hồ sơ sau:

+ Chất lượng công tác cốt thép (biên bản nghiệm thu cốt thép).

+ Chất lượng bê tông (kết quả mẫu thử nén và quan sát bằng mắt tại hiện trường)

+ Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế.

+ Bản vẽ hoàn công của từng loại cấu kiện.

+ Các bản vẽ thi công, bản vẽ thi công bổ sung nếu có kèm theo các văn bản cho phép thay đổi thiết kế trong thi công.

+ Chất lượng cốp pha đà giáo (biên bản nghiệm thu cốp pha đà giáo).

+ Sổ nhật ký thi công.

b. Sai số cho phép:

- Sai số kích thước công trình hoàn thành mặt ngoài cao cấp trong thi công kết cấu bê tông không trát lấy theo bảng 6.1 của TCVN 5724-1993. (bảng 7.2.b dưới đây)

Bảng 7.2.b:            Các sai lệch cho phép khi thi công bê tông không trát

Số TT Cấu kiện Sai số cho phép Ghi chú
1 Khoảng cách giữa hai bộ phận công trình kề nhau (2 tường, chiều cao tự do của một tầng...) ±2cm

1

2

2 Kích thước mỗi bộ phận công trình (chiều dầy tường, chiều rộng dầm, chiều dầy sàn v.v...) ±1cm
3 Theo phương nằm ngang của mặt ngoài kết cấu (độ nằm ngang của bề mặt tấm đan trên một mặt ngang...)

£0,5cm/md

£2cm

4

Theo phương thẳng đứng mặt ngoài của một kết cấu (độ thẳng đứng của một cột, hoặc một tường, trên một chiều cao tầng nhà)

           a £ 15 cm

      15 cm < a £ 30cm

           a > 30 cm

0,5cm/md

và/hoặc

£1cm

£a/15

£2cm

5

Độ lệch giữa 2 tường hoặc 2 cột chồng lên nhau (đo trên trục)

            a £ 15 cm

      15 cm < a £ 30cm

           a > 30 cm

0,5cm/md

và/hoặc

£1cm

£a/15

£2cm

3
6 Số đo vị trí của các công trình nhỏ (phễu-bể dự trữ-bộ phận lồng ghép v.v...) so với các kết cấu chịu lực (tấm đan, dầm v.v...) ±2cm
7 Kích thước của các công trình nhỏ ±2cm

Giải thích phần ghi chú:

1) Độ lệch liên quan đến khoảng cách giữa hai bộ phận công trình thường được xem như tổng chênh lệch trên những khoảng cách giữa các mặt phẳng trung bình (hoặc đường trục) của công trình và độ lệch trên số đo kích thước của các công trình này so với những mặt phẳng trung bình của chúng (hoặc đường trục).

2) a- Kích thước cắt ngang đo song song với độ lệch (chiều dầy tường hoặc cạnh cột).

3) a- Kích thước cắt ngang nhỏ nhất của hai cấu kiện chồng lên nhau và đo song song với độ lệch.