Điều 6. Thi công bê tông không trát.
1. Cốp pha đà giáo:
a. Yêu cầu về cốp pha đà giáo và công tác lắp dựng:
- Có đủ độ cứng, bề mặt tiếp xúc với bê tông không hút nước, phẳng nhẵn (trừ trường hợp có yêu cầu riêng của thiết kế về hình thức bề mặt của bê tông).
- Vật liệu làm cốp pha nên dùng bằng thép, bằng ván ép, hoặc bằng phíp có xử lý bề mặt. Không dùng cốp pha bằng gỗ ván ghép (trừ trường hợp có chỉ thị đặc biệt của thiết kế).
- Cốp pha cần được chế tạo định hình phù hợp với thiết kế, đảm bảo độ cứng của khung sườn, bề mặt cốp pha không bị biến dạng trong quá trình lắp dựng, thi công.
- Lắp dựng cốp pha, đà giáo phải chuẩn xác, ổn định và chắc chắn, tim trục định vị chính xác đảm bảo kích thước hình học.
- Bề mặt cốp pha trước khi đổ bê tông phải được phun, quét lớp chống dính mỏng bằng dầu chống dính chuyên dùng của các cơ sở sản xuất có đăng ký chất lượng sản phẩm. Sử dụng chất chống dính phải không làm ảnh hưởng đến chất lượng, cường độ, màu sắc bề mặt bê tông.
b.Tháo dỡ cốp pha đà giáo:
- Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công tiếp theo.
- Khi tháo dỡ, cần tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến kết cấu và bề mặt bê tông.
Cốp pha đà giáo thành bên của dầm, cột, tường có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50 daN/cm2.
Cốp pha đà giáo chịu lực như đáy dầm, sàn, cột chống chỉ tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ ở bảng 6.1.b.
- Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo, các tấm sàn bê tông đổ toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau: giữ lại toàn bộ đà giáo cột chống ở tấm sàn nằm kề phía dưới tấm sàn sắp đổ bê tông; tầng dưới bắt buộc phải để lại một số cột chống (theo tính toán).
- Sau khi dỡ cốp pha đà giáo, chỉ được chất tải từng phần theo tính toán cường độ bê tông đã dạt, tránh gây hư hỏng kết cấu hoặc bề mặt bê tông
- Chỉ được chất tải toàn bộ lên kết cấu, dỡ cốp pha đà giáo khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.
Bảng 6.1.b. Cường độ bê tông tối thiểu (% R28) để tháo dỡ cốp pha đà giáo của kết cấu chịu lực khi chưa chất tải
(áp dụng cho bê tông không phụ gia)
| Loại kết cấu | Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo dỡ cốp pha, %R28 | Thời gian bê tông đạt cường độ để tháo dỡ cốp pha ở miền Bắc | |
| Mùa hè | Mùa đông | ||
Bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2 m Bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m. Bản, dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m | 50 70 90 | 4 ngày 8 ngày 21 ngày | 7 ngày 10 ngày 23 ngày |
Chú thích:
Khi sử dụng phụ gia cho hỗn hợp bê tông để thi công bê tông không trát, tháo dỡ cốp pha phải dựa vào kết quả cường độ nén bê tông kiểm tra thực tế và phải phù hợp với cường độ bê tông tối thiểu cần đạt cho trong bảng 6.1.b.
2. Cốt thép:
Gia công lắp đặt cốt thép phải đảm bảo chính xác theo thiết kế và phù hợp với yêu cầu TCVN 4453-1995.
Phải có biện pháp (dùng con kê vữa XM/CV =1/2, các bộ giá) để đảm bảo cốt thép không tỳ vào mặt cốp pha khi thi công bê tông, không được làm lộ cốt thép ra bề mặt bê tông.
Chiều dài tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với kết cấu bê tông không trát là 20mm nếu sử dụng trong điều kiện bình thường, tối thiểu là 30mm nếu sử dụng trong môi trường ẩm ướt thường xuyên.
3. Thi công bê tông:
a. Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ trạm trộn tới chân công trình phải đảm bảo tránh phân tầng. Trong trường hợp dùng bê tông thương thẩm phải sử dụng các xe chuyên dụng có thùng quay để vận chuyển.
- Tính toán sự suy giảm độ sụt do thời tiết, thời gian vận chuyển, chờ đợi, để khi bắt đầu thi công hỗn hợp bê tông vẫn còn đảm bảo độ sụt theo yêu cầu của thiết kế.
- Trường hợp tổn thất độ sụt, không đảm bảo yêu cầu, có thể điều chỉnh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc giữ nguyên tỷ lệ N/X.
b. Đổ bê tông:
- Hỗn hợp bê tông phải đổ từ từ qua máng trút, ống vòi voi hay bơm bê tông và không được làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha.
- Hỗn hợp bê tông khi cần san, gạt phải dùng xẻng, bàn cào. Cấm dùng thiết bị đầm để san.
- Với kết cấu dầm cột hay bản sàn có chiều dày lớn, phải bố trí để đổ bê tông liên tục theo từng lớp chiều dày 20-30 cm. Đổ tới đâu san gạt và đầm kỹ tới đó rồi mới tiếp tục đổ đầm lớp khác, thực hiện hoàn chỉnh từng bộ phận hay kết cấu theo quy định của thiết kế.
c. Đầm bê tông:
Bê tông không trát bắt buộc phải dùng đầm bằng máy. Thời gian đầm mỗi điểm nên là 10-20 giây kể từ lúc bắt đầu đầm tới khi bề mặt bê tông tiết nước xi măng và không nổi bọt khí, không thấy ngót. Phải tránh đầm lỏi, đầm thiếu và đầm quá.
Thiết bị đầm phải phù hợp với loại kết cấu, nên dùng đầm dùi khi đầm dầm cột và bản có chiều dày trên 12 cm. Các bản mỏng nên dùng đầm bàn, đầm xoa. Khi dùng thiết bị đầm điện một pha thời gian đầm cần lâu hơn thiết bị đầm điện 3 pha cùng công suất.
d.Mạch ngừng thi công:
Nên hạn chế mạch ngừng thi công. Trường hợp bắt buộc để mạch ngừng thi công phải thực hiện theo mục 6.4.TCVN 4453-95.
Kỹ thuật xử lý mạch ngừng khi đổ bê tông đợt sau:
Trước khi đổ bê tông đợt sau phải dùng bàn chải sắt cọ sờm bề mặt bê tông cũ rồi lấy nước áp lực thổi sạch, nhưng không để nước đọng.
Lấy hỗn hợp bê tông mới đã gạt bỏ cốt liệu lớn, đổ một lớp bê tông dày 3-5cm, rồi mới được tiếp tục đổ bê tông theo đợt sau.
e. Bảo dưỡng bê tông:
Bê tông sau khi đổ cần tiến hành bảo dưỡng ẩm. Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không nhỏ hơn các trị số trong bảng 6.3.e.
Bảng 6.3.e: Thời gian bảo dưỡng ẩm
| Mùa | Tháng trong năm | Cường độ bảo dưỡng Rthbd (% R28) | Thời gian bảo dưỡng cần thiết Tctbd(ngày đêm) |
| Hè | IV-IX | 50-55 | 3 |
| Đông | X-III | 40-50 | 4 |
f. Hoàn chỉnh bề mặt bê tông không trát:
- Lớp mặt của kết cấu bê tông không trát có công dụng như mặt ngoài của bê tông thông thường nhưng yêu cầu thẩm mỹ cao và chỉ cho phép sửa hạn chế. Ngoài việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng về cường độ, độ chống thấm (nếu có), hình dáng kích thước, kết cấu bê tông không trát cần đáp ứng yêu cầu trạng thái bề mặt của bê tông, tại điều 4, quy định này.
- Trường hợp không đạt yêu cầu cần tiến hành hoàn chỉnh bằng các biện pháp thích hợp như mài, đục, bào hay xoa trát bằng vữa có cùng chủng loại và thành phần xi măng như vữa trong hỗn hợp bê tông cấu kiện. Nếu kết cấu bị rỗng rỗ sâu phải đục bỏ lớp bê tông rỗ, ghép cốp pha và bơm vữa không co ngót.