vanban.org

Điều 7. Ngoài các đối tượng nêu tại Điều 6 của quy định này, đối với việc cử hoặc cho phép xuất cảnh các đối tượng còn lại, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan sau: — Quyết định 78/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2025 Thay thế: 58/2025/QĐ-UBND · 13/06/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 29/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
24/06/202558/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ngoài các đối tượng nêu tại Điều 6 của quy định này, đối với việc cử hoặc cho phép xuất cảnh các đối tượng còn lại, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan sau:

1. Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 1 quy định này và các đối tượng sau đây:

1.1. Chánh, Phó chánh Văn phòng; Trưởng, Phó các Ban thuộc khối Đảng cấp huyện.

1.2. Trưởng, Phó  các Ban thuộc HĐND cấp huyện.

1.3. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN thuộc tỉnh nay đã chuyển thành công ty cổ phần.

1.4. Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ban, Ngành; Huyện, Thị, Thành phố.

1.5. Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh trực tiếp quản lý.

1.6. Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc các Sở, Ban, Ngành; Huyện, Thị, Thành phố.

1.7. Các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của các cơ quan, đơn vị được cử đi nghiên cứu, học tập, đào tạo (dưới 6 tháng) hoặc được cử đi công tác nước ngoài.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đang làm việc tại:

-  Sở, Cơ quan hành chính cấp tỉnh.

- Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp do Sở, Cơ quan hành chính cấp tỉnh quản lý trực tiếp.

- Các DNNN được UBND tỉnh ủy quyền cho Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

3. Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh xem xét và ký quyết định cho phép xuất cảnh vì việc riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đang làm việc tại:

- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Các cơ quan, tổ chức thuộc khối Đảng, Chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể cấp xã (kể cả cán bộ không chuyên trách).

- Các tổ chức Hội cấp huyện được Nhà nước giao biên chế - quỹ lương (nếu có).