vanban.org

Điều 19. Hồ sơ đề nghị xin xuất cảnh gửi cho các cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh phải đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ sau đây và phải gửi trước thời điểm xuất cảnh ít nhất là 13 ngày làm việc (đối với những đối tượng có hộ chiếu còn giá trị), ít nhất là 17 ngày làm việc (đối với những đối tượng chưa có hộ chiếu hoăc có hộ chiếu còn giá trị từ 06 tháng trở xuống): — Quyết định 78/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2025 Thay thế: 58/2025/QĐ-UBND · 13/06/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 29/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
24/06/202558/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ đề nghị xin xuất cảnh gửi cho các cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh phải đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ sau đây và phải gửi trước thời điểm xuất cảnh ít nhất là 13 ngày làm việc (đối với những đối tượng có hộ chiếu còn giá trị), ít nhất là 17 ngày làm việc (đối với những đối tượng chưa có hộ chiếu hoăc có hộ chiếu còn giá trị từ 06 tháng trở xuống):

1. Bản chính công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên xin xuất cảnh.

2. Bản chính công văn đồng ý của các cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp (thủ tục này chỉ có trong những trường hợp xuất cảnh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Ngoại vụ), cụ thể như sau:

Đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh trực tiếp quản lý: nếu đơn vị đề nghị là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc của tổ chức này.

Sở hoặc cơ quan hành chính cấp tỉnh: nếu đơn vị đề nghị là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoặc DNNN được UBND tỉnh ủy quyền cho Sở hoặc cơ quan hành chính cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực tiếp về tổ chức và nhân sự.

UBND huyện nếu đơn vị đề nghị là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, DNNN thuộc huyện.

3. Bản chính đơn xin xuất cảnh của cá nhân (đối với trường hợp xuất cảnh vì việc riêng).

4. Bản sao thư mời hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh (nếu các văn bản trên viết bằng ngôn ngữ nước ngoài, phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do các đơn vị có chức năng dịch thuật xác nhận theo quy định).

5. Ý kiến đồng ý bằng văn bản của cấp ủy quản lý trực tiếp nếu đối tượng xin xuất cảnh là Đảng viên Đảng cộng sản Việt nam, cụ thể như sau:

a) Của Thường trực tỉnh ủy đối với các đối tượng sau đây:

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Chánh, Phó Chánh Văn phòng: Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Tỉnh ủy và UBND tỉnh; Trưởng, Phó các Ban thuộc Tỉnh ủy; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở; Trưởng, Phó cơ quan hành chính cấp tỉnh, Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh trực tiếp quản lý; Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh và Uỷ viên thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội thuộc UBND  tỉnh quản lý.

Bí thư, Phó Bí thư cấp huyện.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, HĐND cấp huyện.

Giám đốc, Phó Giám đốc các DNNN hạng I, hạng II.

b) Của Ban thường vụ Đảng ủy khối nếu Đảng viên là thành viên Ban chấp hành Đảng bộ khối, là cấp ủy viên các tổ chức cơ sở Đảng, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra (trừ các chức danh nêu tại điểm a khoản 5 Điều này) và các đối tượng sau đây:

- Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (trực thuộc các Sở, Ban, Ngành).

 Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các DNNN hạng I, II nay đã chuyển thành công ty cổ phần.

- Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các DNNN hạng III, IV, các DNNN chưa xếp hạng (kể cả các DNNN hạng III, IV, các DNNN chưa xếp hạng nay đã chuyển thành công ty cổ phần).

- Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc các Sở, Ban, Ngành.

c) Của Ban thường vụ cấp huyện, thị, thành ủy trực thuộc tỉnh đối với các đối tượng sau đây:

- Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (trực thuộc các Huyện, Thị, Thành phố).

- Chánh, Phó chánh Văn phòng; Trưởng, Phó các Ban thuộc khối Đảng cấp huyện.

- Trưởng, Phó  các Ban thuộc HĐND cấp huyện.

- Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

d) Của cấp ủy cơ sở Đảng nơi Đảng viên đang sinh hoạt và công tác đối với các đối tượng còn lại ngoài các đối tượng nêu tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.