vanban.org

Điều 13. Lập biên bản: — Quyết định 78/2000/QĐ-NHNN6

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2014 Thay thế: 17/2014/TT-NHNN · 01/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 05/2013/TT-NHNN · 08/03/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/03/2000 Hiệu lực 21/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6 Ban hành quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng · 78/2000/QĐ-NHNN6
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2000/QĐ-NHNN6 › Chương 3 › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lập biên bản:

Căn cứ vào bảng kê hiện vật đã được thợ kỹ thuật xác nhận, nhân viên ghi chép biên bản lập biên bản giao nhận ghi rõ:

- Ngày, tháng, năm, địa điểm giao nhận.

- Lý do, căn cứ giao nhận (theo Quyết định nào, Lệnh nào)

- Bên giao: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người giao.

- Bên nhận: Họ tên, chức vụ, số chứng minh nhân dân của người nhận (tổ trưởng, thợ kỹ thuật, thủ kho).

- Hình thức giao nhận: Kiểm định hiện vật hay nguyên gói niêm phong.

- Tên hiện vật, số lượng, khối lượng, chất lượng, kích cỡ từng hiện vật.

- Những ghi chú cần thiết:

+ Chênh lệch số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ so với biên bản gốc hoặc bảng kê của người giao.

+ Phương pháp kiểm định và ký mã hiệu các loại dụng cụ cân, đo, đếm đã dùng.

- Người giao, người nhận (tổ trưởng, thợ kỹ thuật, thủ kho) đều phải ký tên vào biên bản giao nhận.

- Thủ trưởng cơ quan nhận hiện vật ký xác nhận.

Biên bản lập thành 4 bản: 1 bản người giao hiện vật giữ để làm chứng từ biên nhận; 1 bản giao cho kế toán kèm theo các chứng từ giao nộp để làm thủ tục nhập kho và thanh toán; 1 bản giao cho thủ kho; 1 bản để kèm vào gói hiện vật (nếu nhận theo niêm phong).

Ngoài biên bản giao nhận nêu trên, các trường hợp gửi ngân hàng còn phải làm thủ tục ký hợp đồng bảo quản.