vanban.org

Điều 35. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở — Quyết định 77/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 25/09/2008 Hiệu lực 05/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn · 77/2008/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở

1. Các trường hợp cụ thể:

a) Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở: Tùy theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm chủ yếu những tài liệu sau đây:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (mẫu số 4).

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/7849 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/7849 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

b) Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có). 

- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/7849 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/7849 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

- Ảnh chụp khổ 9x12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.

c) Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng do đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà đứng tên.

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. 

- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/7849 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/7849 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỷ lệ 1/100 - 1/7849.

- Ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng. 

 Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.

d) Hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở Nông thôn (theo hướng dẫn của Sở Xây dựng số 273/HD-SXD ngày 13/6/2007 hướng dẫn trình tự thủ tục cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh):

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có chứng nhận của UBND xã;

Kèm trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình được lập theo mẫu:

+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh các điểm đầu nối điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có).

Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng, tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ đó.

+ Các biểu mẫu cụ thể thực hiện theo Hướng dẫn số 273/HD-SXD ngày 13/6/2007 và Sở Xây dựng đã triển khai hướng dẫn cấp phép xây dựng đối với các huyện, thị xã.

2. Thời gian giải quyết: 

- Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá mười lăm (15) ngày.

- Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan cấp giấy phép không có ý kiến trả lời bằng văn bản, người xin cấp giấy phép xây dựng được quyền khởi công xây dựng công trình khi đã đủ các điều kiện sau:

+ Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận.

+ Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt.

+ Có hợp đồng xây dựng.

+ Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

+ Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô xây dựng phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình. 

3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng mức thu lệ phí là 10.000 đồng/lần.