vanban.org

Điều 9. Các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký — Quyết định 768/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 56/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Bắc Giang Ban hành 18/11/2014 Hiệu lực 28/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 768/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 768/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký

1. Các trường hợp khai thác nước dưới đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT) và thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất tại UBND cấp huyện.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất được thực hiện như sau:

a) Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, bản (sau đây gọi chung là trưởng thôn) thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT cho tổ chức, cá nhân để kê khai;

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng;

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). Sau thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách và nộp tờ khai cho UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên và Môi trường);

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai do UBND cấp xã nộp, phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung thông tin và trình UBND cấp huyện để xác nhận;

d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND cấp huyện lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hàng năm tổng hợp kết quả đăng ký, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (trước ngày 05/12 hàng năm).

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày phải thông báo bằng văn bản, trả tờ khai cho UBND cấp xã và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng sau khi có văn bản hướng dẫn của phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, UBND cấp xã có văn bản báo cáo UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên và Môi trường). Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có văn bản hướng dẫn thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định hiện hành.