vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước — Quyết định 768/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 56/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Bắc Giang Ban hành 18/11/2014 Hiệu lực 28/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 768/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 768/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, và chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp cụ thể sau:

a) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1,0 m3/giây đến dưới 2,0 m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW đến dưới 2.000 kW;

Điểm d Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 56/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước, , chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:

a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng trên 0,1 m3/giây đến dưới 1,0 m3/giây;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;

c) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;

Điểm d Khoản 2 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 56/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 2 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 56/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT).