vanban.org

Điều 11. Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 76/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2022 Thay thế: 96/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Ninh Thuận Ban hành 02/11/2015 Hiệu lực 12/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 96/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 96/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 76/2015/QĐ-UBND
09/01/202296/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, nội dung cụ thể:

a) Phương án đấu giá quyền sử dụng đất (trong đó có Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất) thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và những quy định tại Điều 20 của Quy định này;

b) Nguồn gốc liên quan đến hiện trạng quản lý, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá, tài sản gắn liền với thửa đất đấu giá (nếu có); thông tin kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện; thông tin quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500;

c) Trường hợp đấu giá đất để thực hiện dự án đầu tư: Trung tâm Phát triển Quỹ đất đề xuất phương án đầu tư theo mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Quy định này, nội dung bao gồm: tên dự án; hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; ranh giới sử dụng đất; các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, ...; tổng mức đầu tư của dự án; thời gian và tiến độ thực hiện dự án; nguồn vốn; phương án quản lý vận hành dự án; các ưu đãi đầu tư (nếu có) và các nội dung liên quan đến điều kiện của dự án đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, nội dung gồm:

a) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

b) Danh mục, vị trí, diện tích thửa đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có) và mục đích, thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá;

c) Hình thức sử dụng đất sau khi đấu giá;

d) Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này;

đ) Chế tài xử lý vi phạm; kinh phí, nguồn chi phí thực hiện việc đấu giá;

e) Quy định về số tiền đặt trước; tiền ký quỹ (nếu có).

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.

4. Kinh phí cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.