vanban.org

Điều 6. UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn cấp huyện — Quyết định 76/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2015 Thay thế: 32/2015/QĐ-UBND · 31/08/2015
Bắc Ninh Ban hành 03/03/2014 Hiệu lực 13/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 32/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 76/2014/QĐ-UBND
10/09/201532/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn cấp huyện

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về CLCTXD trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CLCTXD;

b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý CLCTXD đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư, công trình thuộc UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, các công trình nhà ở riêng lẻ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm về CLCTXD;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định tại Khoản 6, Điều 25 TT10/BXD;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý CLCTXD trên địa bàn khi được yêu cầu.

đ) Chỉ đạo, hỗ trợ, tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố trong quá trình thi công xây dựng; khai thác, sử dụng công trình xây dựng; thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

e) Được quyền tạm dừng thi công công trình, hạng mục công trình được phân cấp quản lý khi phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ sập đổ hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn;

g) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm, đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng. Báo cáo được gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15/6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 30/11 (đối với báo cáo năm).

2. Phòng QLXD cấp huyện là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, chịu sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và Sở Công thương. Phòng có nhiệm vụ quản lý chung, đồng thời giúp UBND cấp huyện quản lý các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ thuộc trách nhiệm của UBND cấp huyện.

3. Phòng QLXDCN cấp huyện chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; giúp UBND cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý các công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc trách nhiệm của UBND cấp huyện.