vanban.org

Điều 4. Sở Xây dựng — Quyết định 76/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2015 Thay thế: 32/2015/QĐ-UBND · 31/08/2015
Bắc Ninh Ban hành 03/03/2014 Hiệu lực 13/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 32/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 76/2014/QĐ-UBND
10/09/201532/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về CLCTXD trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

1. Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn pháp luật về quản lý CLCTXD;

2. Kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý CLCTXD của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm về CLCTXD;

 3. Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý CLCTXD;

4. Thẩm tra thiết kế các công trình xây dựng được phân công theo quy định tại Quyết định 137/UBND và quy định pháp luật liên quan;

5. Công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý về năng lực, hành vi vi phạm CLCTXD của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định; gửi văn bản đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh về xử lý vi phạm trong quản lý CLCTXD;

6. Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình, hạng mục, cấu kiện công trình có nguy cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố hoặc chỉ định tổ chức có đủ điều kiện, năng lực thực hiện giám định sự cố cấp II, cấp III đối với công trình được phân công quản lý;

7. Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình quy định tại Khoản 6, Điều 25, TT10/BXD (trừ các công trình cấp III, cấp IV được phân công UBND cấp huyện và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh kiểm tra);

8. Được quyền tạm dừng thi công công trình, hạng mục công trình khi phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ sập đổ hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn;

9. Tổng hợp tình hình CLCTXD và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý CLCTXD trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất; báo cáo, công bố danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý CLCTXD trên địa bàn tỉnh;

10. Quản lý nhà nước về CLCTXD đối với các công trình xây dựng dân dụng; công nghiệp vật liệu xây dựng; hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình cấp nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn); hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.