Điều 5. Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật (bao gồm: PKI Token hay còn gọi là USB, SIM PKI hay còn gọi là SIM điện thoại di động) và chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Điều 37, Điều 39 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực bởi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và chỉ được sử dụng trong hoạt động công vụ.
3. Khi cơ quan, tổ chức đề nghị sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm: cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp phải đồng gửi bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý. Trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.