vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị — Quyết định 75/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 65/2026/QĐ-UBND · 25/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 50/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024
Bình Định Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND quy định việc quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 65/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định · 75/2020/QĐ-UBND
01/10/202450/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị

1. Lập danh mục chi tiết các dịch vụ sự nghiệp công đô thị, dịch vụ công ích đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) trình cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Lập dự toán và đề xuất phương thức thực hiện dịch vụ công đô thị trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

3. Tổ chức lựa chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị theo đúng phương thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành về đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ công đô thị sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

4. Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng của đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị; lập thủ tục thanh quyết toán khối lượng hoàn thành theo đúng hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật hiện hành.

5. Tổ chức rà soát, đề xuất các định mức, đơn giá công tác sản phẩm, dịch vụ công đô thị chưa có trong hệ thống định mức trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.