vanban.org

Điều 4. Dự toán dịch vụ công đô thị — Quyết định 75/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 65/2026/QĐ-UBND · 25/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 50/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024
Bình Định Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND quy định việc quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 65/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định · 75/2020/QĐ-UBND
01/10/202450/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dự toán dịch vụ công đô thị

1. Cơ sở lập dự toán:

a) Danh mục chi tiết các dịch vụ sự nghiệp công đô thị, dịch vụ công ích đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

Sửa đổi bởi 50/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2024

b) Định mức, giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được cơ quan có thẩm quyền ban hành;

c) Dự toán dịch vụ công đô thị của năm trước liền kề.

2. Phương pháp lập dự toán:

a) Dự toán dịch vụ công đô thị bao gồm: Dự toán chi phí cung ứng dịch vụ công đô thị; dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ và một số chi phí hợp lý khác;

Sửa đổi bởi 50/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2024

b) Căn cứ vào tính chất, nội dung của các dịch vụ công, phương pháp xác định dự toán thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công; về hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ; về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.