vanban.org

Điều 5. Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2017 Thay thế: 88/2026/QĐ-UBND · 24/06/2026
Long An Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 88/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Long An · 75/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối

1. Kinh phí đấu nối:

a) Chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm bố trí kinh phí xây dựng, bảo trì, sửa chữa mạng lưới thu gom đến điểm đấu nối và tái lập mặt bằng công cộng đã sử dụng sau khi thi công.

b) Hộ thoát nước tự chịu kinh phí đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý cục bộ trong phạm vi công trình, nhà ở đến vị trí điểm đấu nối.

2) Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối:

a) Đối tượng hỗ trợ: hộ gia đình có công, gia đình nghèo có sổ chứng nhận hộ nghèo; các hộ gia đình chấp hành và thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối.

b) UBND cấp huyện quyết định mức hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể theo điều kiện của địa phương.

c) Chủ đầu tư công trình thoát nước được xem xét hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định.