vanban.org

Điều 4. Đấu nối hệ thống thoát nước — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2017 Thay thế: 88/2026/QĐ-UBND · 24/06/2026
Long An Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 88/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Long An · 75/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đấu nối hệ thống thoát nước

1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo theo khoản 1 Điều 30 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

2. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

3. Điểm đấu nối phải được đặt tại vị trí thuận lợi để xây dựng hộp đấu nối, đảm bảo an toàn, ổn định về lâu dài; thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng khi cần thiết.

4. Cao độ của điểm đấu nối do đơn vị thoát nước quy định, phù hợp với cao độ hệ thống thu gom nước chung và thấp hơn cao độ hệ thống thoát nước trong công trình để nước không bị chảy ngược.

5. Hộp đấu nối: đơn vị thoát nước thực hiện việc thiết kế, xây dựng và bảo trì, sửa chữa hộp đấu nối đến khi bàn giao theo quy định.

6. Thời điểm đấu nối: được xác định trong văn bản thỏa thuận đấu nối giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước.

7. Chất lượng, khối lượng nước xả vào điểm đấu nối:

a) Chất lượng nước thải:

- Nước thải sinh hoạt từ hộ gia đình phải được xử lý lắng lọc tại hầm tự hoại trong mỗi hộ gia đình, công trình trước khi xả vào mạng lưới thu gom chung.

- Nước thải khác phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được xử lý cục bộ tại từng công trình đúng theo cam kết bảo vệ môi trường hoặc quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường trước khi xả vào mạng lưới thu gom chung.

b) Xác định khối lượng nước thải:

- Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước.

+ Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân đầu người 120 lít/người/ngày.đêm (3,6m³/tháng).

- Đối với các loại nước thải khác:

+ Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước.

+ Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước được quy định tại Điều 27 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.