vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng — Quyết định 75/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Thay thế: 90/2016/QĐ-UBND · 06/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 06/11/2013 Hiệu lực 16/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 90/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2013/QĐ-UBND
16/12/201690/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng:

- Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị).

- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (miếu, đình chùa, nhà thờ...).

- Công trình lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;

- Công trình Quảng cáo theo quy định Luật Quảng cáo.

- Công trình trên các trục đường phố chính có chỉ giới đường đỏ từ 11m trở lên trong đô thị, thị trấn và thị tứ;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Công trình đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước;

- Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại, nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

4. Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc Khu, Cụm công nghiệp, khu kinh tế do mình quản lý.

5. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.