vanban.org

Điều 6 . Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 443/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh. — Quyết định 75/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2017 Thay thế: 113/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 18/2015/QĐ-UBND · 23/01/2015
Ninh Thuận Ban hành 13/04/2012 Hiệu lực 23/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 113/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 443/2005/QĐ-UBND Về chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh · 443/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2012/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6 . Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 443/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.