vanban.org

Điều 4. Nguồn chi trả tiền thưởng — Quyết định 75/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2017 Thay thế: 113/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 18/2015/QĐ-UBND · 23/01/2015
Ninh Thuận Ban hành 13/04/2012 Hiệu lực 23/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 113/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 443/2005/QĐ-UBND Về chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh · 443/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2012/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn chi trả tiền thưởng

Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

Ủy ban nhân dân tỉnh chi thưởng đối với các tập thể, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.