Điều 9. Định mức sử dụng nước sinh hoạt và mức thu tiền nước sinh hoạt :
1. Định mức sử dụng nước sinh hoạt quy định bình quân 4m³/người/tháng.
2. Khung mức thu tiền nước sinh hoạt nông thôn :
2.1- Công trình nước sinh hoạt chưa lắp đồng hồ đo nước (cấp bằng trụ vôi, bể chứa...): Tiền sử dụng nước thu từ 1.500đ/người/tháng đến 3.000/người/tháng. Tùy theo quy mô công trình và khả năng chủ động cấp nước để xây dựng mức thu cụ thể.
2.2- Công trình nước sinh hoạt đã lắp đồng hồ đo nước cho các hộ sử dụng nước thì mức thu: Từ 800đ/m³ đến 1.500đ/m³. Nếu sử dụng vượt định mức quy định tại khoản 1 điều 9 thì thu tăng thêm 20% so với mức thu quy định cho số lượng nước sử dụng vượt.
3. Tiền sử dụng nước sinh hoạt của công trình phải thu dứt điểm từng tháng.
4. Tỷ lệ chi phí nguồn thu từ tiền sử dụng nước:
4.1- 50% chi thù lao các thành viên trong Ban quản lý và chi hành chính của Ban quản lý.
4.2- 40% chi công tác bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp công trình, đào tạo công nhân.
4.3- 10% chi cho dự phòng.
4.4- Nguồn tài chính thu được sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý theo kế hoạch được duyệt, được gửi tại Ngân hàng để bổ sung vào quỹ dự phòng. Khi có nhu cầu sử dụng quỹ dự phòng phục vụ cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thì Ban quản lý công trình lập kế hoạch chi (Có xác nhận của UBND xã, thủ trưởng đơn vị : Trường, Trạm, Trại...) trình UBND huyện, thị xã phê duyệt để thực hiện.