Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý công trình nước sinh hoạt nông thôn :
1. Ký kết hợp đồng sử dụng nước sinh hoạt với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt hoặc làm dịch vụ từ công trình cấp nước sinh hoạt; điều hòa phân phối nước sinh hoạt cho các tổ chức cá nhân có hợp đồng sử dụng nước sinh hoạt bảo đảm công bằng hợp lý. Thu và sử dụng lệ phí nước sinh hoạt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành đảm bảo an toàn công trình.
3. Theo dõi, thu thập các số liệu về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ khai thác và bảo vệ công trình, lưu trữ hồ sơ công trình, cung cấp thông tin để kiểm kê đánh giá tài nguyên nước khi có nhu cầu.
4. Bảo vệ chất lượng nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và các tác hại khác gây tổn hại, xâm hại đến công trình.
5. Là chủ đầu tư trong việc tu sửa, duy tu công trình, đảm bảo công trình an toàn và phát huy hiệu quả.
6. Xây dựng các kế hoạch : Khai thác và bảo vệ công trình, tu sửa, nâng cấp công trình, thu chi tài chính; xây dựng quy chế hoạt động của Ban quản lý công trình trên cơ sở chức năng nhiệm vụ đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý (thông qua hội nghị toàn thể các hộ hưởng lợi tham gia); trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.