vanban.org

Điều 5. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất. — Quyết định 75/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 25/11/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2002/QĐ-UB › Phần II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất.

1. Đơn giá đền bù nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ được xác định theo kết cấu, vật liệu sử dụng, cụ thể :

1.1. Nhà cấp II :

a) Nhà cấp II A :

- Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có phòng vệ sinh riêng trở lên được bố trí ở một hoặc các phòng ngủ. Diện tích mặt tiền chiếm lớn hơn hoặc bằng 50% diện tích tường bao che, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.

- Kết cấu : Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn lầu BTCT, tường xây gạch; mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc lợp ngói, tole để cách nhiệt, chống thấm và tạo dáng kiến trúc; nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp đá granit cao cấp hoặc ốp các loại tương đương; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm 1; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).

- Đơn giá : 2.000.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp II B :

- Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có từ 01 phòng vệ sinh riêng trở lên được bố trí ở một hoặc các phòng ngủ. Diện tích mặt tiền chiếm lớn hơn hoặc bằng 50% diện tích tường bao che, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc lợp ngói, tole để cách nhiệt, chống thấm và tạo dáng kiến trúc; nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men cao cấp; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm 1; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).

- Đơn giá : 1.800.000 đồng/m2 xây dựng.

1.2. Nhà cấp III :

a) Nhà cấp III A :

- Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung từng tầng, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT; nền và sàn lát gạch men; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).

- Đơn giá : 1.500.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp III B :

- Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái lợp ngói hoặc tole; nền và sàn lát gạch men; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox hoặc gỗ có giá trị tương đương; trần tấm nhựa hoặc ván ép.

- Đơn giá : 1.250.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp III C :

- Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái lợp tole; nền và sàn lát gạch men; tường, đà, đáy sàn quét vôi; cửa kính khung sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox hoặc gỗ có giá trị tương đương; trần các loại.

- Đơn giá : 1.100.000 đồng/m2 xây dựng.

1.3. Nhà cấp IV :

a) Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu : Móng, cột BTCT; tường xây gạch; mái ngói hoặc tole, mặt tiền đúc sênô, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại; tường, đáy sênô sơn nước; ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; cửa kính khung nhôm (hoặc sắt, gỗ có giá trị tương đương).

- Đơn giá : 800.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp IV B : Loại trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu : Móng xây đá hoặc xây gạch thẻ, cột xây gạch; tường xây gạch; mái lợp tole; mặt tiền đúc sênô, nền gạch bông hoặc gạch men; trần các loại; tường, đáy sênô sơn nước hoặc quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; cửa kính khung sắt (hoặc gỗ có giá trị tương đương).

- Đơn giá : 700.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp IV C : Loại trệt hoặc có gác gỗ.

Móng xây đá chẻ, cột xây gạch, tường xây gạch, mái các loại, nền gạch tàu hoặc xi măng, trần các loại; tường quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; và các loại cấp IV khác còn lại.

- Đơn giá : 600.000 đồng/m2 xây dựng.

1.4. Nhà bán kiên cố :

Cột gỗ vuông (đường kính cột tính từ dưới đất trở lên lớn hơn hoặc bằng 15 cm) hoặc xây gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái ngói hoặc tole các loại, nền gạch tàu hoặc xi măng : 350.000 đồng/m2 xây dựng.

1.5. Nhà tạm :

a) Nhà tạm loại 1 :

Kết cấu : Cột kèo gỗ (cột gỗ tròn hoặc vuông, cột vuông có đường kính cột tính từ dưới đất trở lên nhỏ hơn 15 cm) hoặc dựng cột bêtông, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng : 200.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà tạm loại 2 :

Kết cấu : Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà tạm loại 3 :

Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm : 90.000 đồng/m2 xây dựng.

Ghi chú :

- Đối với diện tích xây dựng, diện tích sàn, cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà được xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng; cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà.

- Giá trị còn lại đối với nhà trong Mục 1.1, Mục 1.2 được tính theo giá trị còn lại thực tế nhưng không thấp hơn 60%. Đối với nhà Mục 1.3, 1.4 và 1.5 được tính bằng 100%.

- Các loại nhà trong Mục 1.1 nếu nền đất thì trừ 150.000 đồng/m2. Các loại nhà trong Mục 1.2 và Điểm a, b Mục 1.3 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2 sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c Mục 1.3, Mục 1.4 và Mục 1.5 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2 sử dụng.

- Các loại nhà trong Điểm b, c Mục 1.2 và Mục 1.3 ở trên nếu không có la phông thì trừ 50.000 đồng/m2 sử dụng.

- Trường hợp chiều cao tường tính từ mặt nền (sàn) đến đáy đà thấp nhất dưới 2,7 mét hoặc nhà có móng, cột làm bằng gạch ống đối với nhà cấp 4, nhà bán kiên cố; chiều cao tường thấp nhất dưới 1,6 mét đối với nhà tạm thì đơn giá đền bù tính bằng 80% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng.

- Trường hợp nhà, công trình không tô mặt tường xung quanh thì đơn giá đền bù được tính bằng 85% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng.

- Đối với gác gỗ xây dựng trong nhà tại các Mục 1.3 và 1.4 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 sử dụng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.

- Đối với nhà tiền chế : khung sắt tròn, kèo sắt, mái tole, vách tole, nền xi măng đơn giá tính như nhà tạm loại 2. Trường hợp không có vách tính theo đơn giá nhà tạm loại 3.

1.6. Đơn giá đền bù các công trình phụ :

- Ao đào(tính khối lượng đất đào,không tính phần đắp):10.000 đồng/m3

- Bờ bè đất (áp dụng ao hồ không cần đào sâu, chỉ làm bờ kè) :

7.500 đồng/m3

- Sân gạch, láng xi măng : 40.000 đồng/m2

- Sân bêtông (nền sân BT đá 40*60, mặt sân BT đá 10*20, M200,

dày 50 ± 70) : 70.000 đồng/m2

- Sân đá kẹp đất : 30.000 đồng/m2

- Bàn thiên (xây gạch hoặc bêtông) : 70.000 đồng/cái

- Bàn thiên (bằng gỗ) : 30.000 đồng/cái

- Móng xây đá chẻ : 270.000 đồng/m3

- Tường rào xây gạch có tô : 80.000 đồng/m2

- Tường rào xây gạch chưa tô : 56.000 đồng/m2

- Tường rào trụ bêtông (hoặc gỗ) gá lưới thép B40 không có khung bao :

17.000 đồng/m2

- Tường rào lưới sắt B40 có khung bao : 56.000 đồng/m2

- Tường rào xây gạch có khung bao lưới thép B40 : 80.000 đồng/m2

- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt : 150.000 đồng/m2

- Tường rào kẽm gai : 10.000 đồng/m2

- Trụ cổng bêtông : 600.000 đồng/m3

- Trụ cổng xây gạch : 300.000 đồng/m3

- Giếng đào : 120.000 đồng/md

+ Trụ quay giếng bêtông cốt thép cộng thêm : 70.000 đồng/giếng

+ Ống bi bêtông (φ 0,9 – 1m) cộng thêm : 130.000 đồng/md

+ Xây gạch thành giếng (φ 0,9 – 1m) cộng thêm :
100.000 đồng/md

- Giếng khoan (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 60 mét) :

+ Đơn giá khoan : 80.000 đồng/m

+ Ống nhựa φ114 sâu tối đa 40 mét : 40.000 đồng/m

- Mồ mả :

+ Mồ mả đất : 800.000 đồng/cái

+ Mồ mả xây gạch, đá ong : 1.500.000 đồng/cái

+ Mồ mả xây kiên cố đúc bêtông : 2.000.000 đồng/cái

- Bể (hồ) nước xây gạch : 250.000 đồng/m3

- Nhà tắm riêng biệt :

+ Tường gạch có lót nền : 240.000 đồng/m2

+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền : 90.000 đồng/m2

- Nhà vệ sinh riêng biệt :

+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền : 350.000 đồng/m2

+ Tường gạch, không mái, có lót nền : 300.000 đồng/m2

+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền : 150.000 đồng/m2

- Điện kế chính : 1.500.000 đồng/cái

- Điện thoại : 900.000 đồng/cái

- Chuồng, trại chăn nuôi :

+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền : 150.000 đồng/m2

+ Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền : 90.000 đồng/m2

- Đơn giá hố ga, hầm tự hoại (quy cách : 1m2 x 2m5 x 2 m = 6 m3, kết cấu móng bêtông đá 4 x 6, tường gạch, trên có nắp đan bêtông) :

270.000 đồng/m3

Trường hợp hố ga, hầm tự hoại có kết cấu như giếng đào thì đơn giá được tính như đơn giá giếng đào.

Ghi chú :

- Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2.

- Giá trị các công trình phụ được tính 100%.

- Đối với ao đào : Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Trường hợp nhà tằm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp… đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.

- Đơn giá đền bù điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại dưới 40m2. Trường hợp điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù.

- Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ 40 m2 trở lên. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính như sau : điện kế chính 300.000 đồng/cái; điện thoại 50.000 đồng/cái.

- Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 3 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa) :

a) Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 3 quy định này (hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3, Điều này) thì sẽ được tính toán đền bù (hoặc trợ cấp) phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (phần diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).

b) Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 3 quy định này (hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3 Điều này) sẽ được tính toán đền bù (hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa) còn được trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù (hoặc trợ cấp).

Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.

3. Những trường hợp không được đền bù nhà, công trình xây dựng trên đất :

a) Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù được quy định tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 3 bản quy định này không được đền bù thiệt hại. Chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép xây dựng để phục vụ dự án khi giao đất).

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất không có giấy CNQSDĐ, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (kể cả đất có giấy CNQSDĐ nhưng là đất nông, lâm nghiệp), đất được sang nhượng bằng giấy tay từ sau ngày 15/10/1993 không có xác nhận của địa phương tại thời điểm mua bán nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 70% trên mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). Nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì không được đền bù, trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể. Đối với giếng nước, tường rào, trụ cổng mức trợ cấp tính bằng 100% mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp.