vanban.org

Điều 4. Đơn giá đền bù đất. — Quyết định 75/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 25/11/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2002/QĐ-UB › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá đền bù đất.

Đơn giá đền bù đất được xác định theo loại đất, cụ thể :

1. Đơn giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản :

- Đơn giá 10.200 đồng/m2 tính trong phạm vi tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (hoặc chỉ giới xây dựng) đến 20 mét đường ĐT 741 (sau khi đã trừ hành lang bảo vệ đường bộ).

- Đơn giá 8.500 đồng/m2 tính trong phạm vi 20 mét đường ĐT 741 nhưng không tiếp giáp mặt đường hoặc từ trên 20 mét trở lên trong phạm vi dự án (không phân biệt cự ly, khoảng cách).

2. Đơn giá đất đền bù đất thổ cư, cụ thể như sau :

Loại đô thị Loại đường phố Mức giá theo vị trí (1. 000 đ/m2)
Vị trí I Vị trí II Vị trí III Vị trí IV
IV Đường ĐT 741 540 300 140 50

- Vị trí 1 : Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ vào sâu 50 mét. Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I nhưng không tiếp giáp đường phố áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.

- Vị trí II : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 50 mét đến 100 mét.

- Vị trí III : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 100 mét đến 150 mét.

- Vị trí IV : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 150 mét trở lên đến hết phạm vi khu quy hoạch dự án theo Quyết định số 300/QĐ-UB ngày 22/2/2002 của UBND tỉnh.

Trường hợp khi xác định vị trí thửa đất : Thửa đất có nhiều vị trí theo từng loại đường phố khác nhau thì vị trí thửa đất được xác định là vị trí tiếp giáp đường phố gần nhất (thửa đất tiếp giáp gần nhất mép ngoài của HLBVĐB).