vanban.org

Điều 7. Tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành; nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/09/2026 Hiệu lực 25/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 74/2026/QĐ-UBND
25/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành; nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật; nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo thẩm quyền;

c) Tổ chức tham gia ý kiến theo quy định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành trung ương;

d) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các quy định về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.

2. Sở Tư pháp chủ trì thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

3. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo quy định.

4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Phối hợp tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; dự thảo nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chủ trì hoặc chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý theo quy định;

c) Kịp thời phản ánh, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các quy định về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.