vanban.org

Điều 11. Thực hiện các nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/09/2026 Hiệu lực 25/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 74/2026/QĐ-UBND
25/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thực hiện các nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố; xây dựng, cập nhật bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai, vùng trọng điểm cháy rừng trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, dữ liệu khí tượng thủy văn và điều kiện thực tiễn của thành phố;

b) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn thành phố Hải Phòng, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp tình hình khí tượng thủy văn; đánh giá diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu đến tự nhiên, con người, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố;

c) Chủ trì xây dựng, tổng hợp báo cáo ứng phó với biến đổi khí hậu; báo cáo hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố theo quy định;

d) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động rà soát khu vực, công trình, hệ thống hạ tầng, cơ sở dịch vụ công, hoạt động sản xuất, kinh doanh và đối tượng thuộc ngành, lĩnh vực quản lý có nguy cơ chịu tác động của biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, nước biển dâng, ngập lụt, xói lở, xâm nhập mặn, nắng nóng kéo dài; chủ động lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai, thông tin khí tượng thủy văn vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động rà soát khu vực dân cư, công trình hạ tầng, khu vực sản xuất, sinh kế, hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn có nguy cơ chịu tác động của thiên tai, thời tiết cực đoan, biến đổi khí hậu; tổng hợp thông tin về rủi ro, thiệt hại thực tế, nhu cầu hỗ trợ của địa phương; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

4. Đề nghị Đài Khí tượng thủy văn thành phố Hải Phòng, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định của pháp luật, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, giải thích thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, khí hậu; bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố và xây dựng nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.