vanban.org

Điều 29. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 27/07/2026 Hiệu lực 07/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung sau:

a) Rà soát, lựa chọn, bổ sung quy hoạch các điểm tập kết, trung chuyển rác thải trên địa bàn, lập dự án và triển khai xây dựng dự án các điểm tập kết, trung chuyển rác thải trên địa bàn; rà soát, bố trí mặt bằng điểm lưu giữ CTRSH tại điểm thuận tiện giao thông và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường để Tổ vệ sinh môi trường của địa phương giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.

b) Kiểm tra, xử lý các hành vi tập kết chất thải trái quy định lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

c) Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải theo Quy định này.

2. Chủ trì thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn sau:

a) Tổ chức triển khai thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải rắn y tế nguy hại, chất thải cồng kềnh trên địa bàn theo Quy định này.

b) Tổ chức triển khai thí điểm phân loại CTRSH tại nguồn, sau đó triển khai đồng bộ trên toàn địa bàn việc phân loại CTRSH hoạt tại nguồn theo quy định.

c) Chủ trì tổ chức xây dựng và ban hành lộ trình thu gom, vận chuyển CTRSH để làm cơ sở đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ theo quy định; Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH đảm bảo thuận tiện và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; Bố trí khu vực lưu chứa chất thải nguy hại được phân loại từ CTRSH phát sinh của hộ gia đình, cá nhân tại mỗi ấp, khu vực; Chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH trên địa bàn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường; Rà soát, xác định địa điểm tiếp nhận, tập kết chất thải rắn cồng kềnh, chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý, cập nhật các vị trí này vào quy hoạch chung của địa phương đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp trên; Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn cồng kềnh; Thông báo công khai vị trí các điểm tiếp nhận, tập kết; địa chỉ và số điện thoại các đơn vị thu gom và xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên trang thông tin điện tử, hệ thống truyền thanh của xã, phường, đặc khu để người dân biết thực hiện đúng quy định.

d) Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực.

đ) Thực hiện lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

e) Lập kế hoạch, xây dựng dự toán hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Đầu tư, khuyến khích xã hội hóa và quản lý quá trình đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử lý CTRSH trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Chủ động nguồn lực để đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ và nhận chìm chất nạo vét ở biển từ hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển trên địa bàn tỉnh; khu vực, địa điểm tiếp nhận chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn cồng kềnh. Thực hiện quản lý các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ và nhận chìm chất nạo vét ở biển từ hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển trên địa bàn tỉnh; khu vực, địa điểm tiếp nhận chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn.

5. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển CTRSH tại ấp, khóm, khu dân cư và các tổ chức tự quản trên địa bàn; quản lý các chủ thu gom CTRSH trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền; kiểm soát khối lượng thu gom CTRSH trên địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo quy định; Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở hoặc chỉ đạo Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom CTRSH của hộ gia đình, cá nhân đến điểm lưu giữ, điểm tập kết, trung chuyển đảm bảo phù hợp với hiện trạng địa phương.

6. Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao CTRSH cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom CTRSH.

7. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc thu, nộp sử dụng giá dịch vụ thu gom và xử lý CTRSH, quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích.

8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc tổ chức triển khai Luật Bảo vệ môi trường và Quy định này trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.