vanban.org

Điều 12. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 27/07/2026 Hiệu lực 07/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. CTRSH phải được thu gom từ nơi phát sinh để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý. Trong quá trình vận chuyển phải lựa chọn tuyến đường thuận tiện, ngắn nhất và hạn chế di chuyển trong nội ô của khu đô thị, phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ ra môi trường.

2. Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu giữ CTRSH.

3. Vị trí bố trí các điểm tập kết CTRSH phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.

4. Vị trí bố trí trạm trung chuyển CTRSH phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.

5. Phương tiện vận chuyển CTRSH phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

6. Tần suất thu gom, vận chuyển

Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, tuyến đường, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom CTRSH phù hợp với hiện trạng, đảm bảo theo quy định sau đây:

a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: Tổ chức, cá nhân chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

b) Chất thải thực phẩm: đối với khu vực đô thị, khu dân cư, khu vực đông dân cư và trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế thì tần suất thu gom tối thiểu là 01 ngày/01 lần; đối với khu vực nông thôn thì tần suất thu gom tối thiểu 02 ngày/01 lần; Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng chất thải thực phẩm làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.

c) CTRSH khác (trừ CTNH phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của hộ gia đình, cá nhân) chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển CTRSH cùng với chất thải rắn thực phẩm. Đối với chất thải rắn cồng kềnh thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn cồng kềnh.

d) CTNH phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của hộ gia đình, cá nhân: chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển theo quy định hoặc tự mang đến các điểm tập kết chất thải nguy hại gần nhất do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu bố trí. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ điều kiện thực tế của địa phương lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH theo quy định của pháp luật.

7. Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.